Hotline: 0988.969.896|Liên hệ|🇻🇳 VI
Japan VIP
Đánh giá sản phẩm

Đánh giá máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS47: 5 loại nước, lõi lọc 12.000 L

Ngọc AnhĐăng 9/10/2026

Máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS47 lọc 19 chất rồi điện phân ra 5 loại nước, thân rộng 16,8 cm, sâu 9,5 cm, lõi TK-HS92C1 dùng khoảng 2 năm hoặc 12.000 lít. Bài đọc thông số, so với máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS46 đời trước và TK-AS48 cùng đời, giải thích nút bấm, mã báo lỗi, điện 100V và điều kiện vòi nước khi lắp ở Việt Nam.

Máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS47 là máy đặt cạnh bồn rửa: nước máy đi qua lõi lọc 19 chất rồi được điện phân thành 5 loại nước, thân máy chỉ rộng 16,8 cm và sâu 9,5 cm, lõi dùng khoảng 2 năm hoặc 12.000 lít. Máy hợp với nhà dùng nước máy đạt chuẩn uống, vòi bếp lắp được cần chuyển nước và có ổ điện cạnh bồn để đặt biến áp; nếu vòi là loại cảm ứng, đầu sen rút dây hoặc nhà dùng nước giếng chưa xử lý thì phải xem kỹ phần lắp đặt bên dưới trước khi mua.

Máy đã bán ở Nhật nhiều năm, và đến ngày 07/10/2026 vẫn nằm trong bảng so sánh máy lọc nước trên trang Panasonic Nhật, cùng nhóm với máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS48 và TK-AS32. Hãng để giá mở; ngày 07/10/2026 Kakaku.com ghi giá thấp nhất 52.480 yên trong 35 cửa hàng. Japan VIP đang bán bản màu xám nhạt máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS47-H giá 13.290.000 ₫ (07/10/2026).

Máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS47 màu trắng xám nhìn chính diện và đặt sát tường cạnh vòi bếp
Máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS47: ống ra nước dạng ống mềm gắn trên đỉnh máy.

Thông số máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS47

Số liệu lấy từ trang thông số, bảng so sánh và thông cáo báo chí của Panasonic, phần điều kiện lắp đặt lấy từ sách hướng dẫn của máy.

Hạng mụcThông sốCách hiểu
Kiểu máyĐặt trên mặt bếp, nước ra từ ống trên thân máyPanasonic gọi là kiểu một chiều; máy phải đứng sát bồn rửa
Kích thướcCao 33,3 x rộng 16,8 x sâu 9,5 cmSách hướng dẫn yêu cầu chỗ đặt từ 17 x 9,5 cm
Khối lượngKhoảng 2,1 kg (khoảng 2,6 kg khi đầy nước)Gắn được lên mặt bếp bằng giác hút và tấm gắn kèm máy
Loại nước5 loại: kiềm 3 mức, nước lọc, axit yếuNước axit yếu không dùng để uống
Điện cực3 tấm titan phủ kim loại nhóm bạch kimTự rửa điện cực sau mỗi lần dùng
Lưu lượng nước điện phân2,0 L/phút ở áp lực 100 kPaMột cốc 250 mL mất khoảng 7 đến 8 giây
Lưu lượng nước lọc2,4 L/phút ở áp lực 100 kPa
Tỉ lệ nước dùng / nước xảKhoảng 5:1 ở áp lực 100 kPaKhi lấy nước lọc thì không xả
Thời gian chạy liên tụcKhoảng 15 phút ở nhiệt độ thườngQuá 15 phút máy báo U27 và ngừng điện phân
Tuổi thọ buồng điện phânCộng dồn khoảng 850 giờChỉ tính lúc tạo nước và lúc rửa điện cực
Lõi lọcMã TK-HS92C1, lọc 19 chấtKhoảng 2 năm (dùng 15 L/ngày) hoặc 12.000 L
Vật liệu lọcVải không dệt, than hoạt tính, gốm, màng sợi rỗng
Nhiệt độ nướcVào máy dưới 35°C; cần chuyển nước chịu dưới 80°CKhông gắn vào vòi chỉ có nước nóng
Áp lực nướcKhi đang chảy 70-350 kPa; áp lực đường ống 70-750 kPa70 kPa tương đương cột nước khoảng 7 m
ĐiệnXoay chiều 100V, 1,3 A, 50-60 Hz; khoảng 80 W, chờ khoảng 0,4 WỞ Việt Nam cần biến áp 220V xuống 100V
Dây điện và ốngDây điện khoảng 2 m; ống cấp khoảng 0,9 m, ống xả khoảng 0,6 mỔ cắm và vòi phải ở gần máy
Màn hìnhMàn hình tinh thể lỏng đèn nền trắng, đèn tín hiệu 3 màuMặt điều khiển nghiêng 28,5 độ để đứng nhìn dễ
Kèm theo máyCần chuyển nước, bộ khớp nối, ống ra nước dài 40 cm, giác hút, dây giữ ống, dung dịch thử pH, 1 gói canxi 6 g
Chứng nhận ở NhậtThiết bị y tế loại quản lý, số 302AKBZX00089000Công dụng được chứng nhận ghi ở phần dưới
Máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS47 đặt bên trái vòi bếp trên mặt bếp trắng và mặt bếp màu kem
Máy đặt bên trái vòi bếp; ống cấp nước nối từ cần chuyển nước gắn ở đầu vòi.

Năm loại nước và cách uống theo sách hướng dẫn

Máy chỉ có một ống ra nước, chọn loại nước bằng nút trên đỉnh máy. Độ pH trong bảng là mức mục tiêu Panasonic ghi trong sách hướng dẫn; nước máy mỗi nơi một khác nên con số thật có thể lệch.

Loại nướcpH mục tiêuMàn hình hiệnDùng cho
Axit yếu5,0-6,56.0Rửa mặt. Không uống
Nước lọcNhư nước máy---Uống thuốc, pha sữa cho trẻ
Kiềm mức 18-98.5Hai tuần đầu mới uống
Kiềm mức 28,5-9,59.0Hai tuần tiếp theo
Kiềm mức 39-109.5Uống hằng ngày, nấu nướng, pha trà

Hãng khuyên bắt đầu ở kiềm mức 1, hai tuần đầu chỉ uống 1 đến 2 cốc mỗi ngày, sau đó mới lên mức 2 và mức 3; lượng uống gợi ý là khoảng 0,5 đến 1 lít mỗi ngày. Uống ngay mức 3 có thể làm khó chịu, và hãng ghi không uống trực tiếp nước có pH từ 10 trở lên. Nấu cơm bằng nước kiềm thì pH càng cao cơm càng mềm, Panasonic gợi ý dùng mức pH 9,0 trở xuống.

Ở Nhật, máy được chứng nhận là thiết bị y tế gia đình với công dụng cải thiện triệu chứng dạ dày ruột: làm dịu cảm giác đầy bụng, khó chịu ở dạ dày và giúp đi ngoài đều hơn. Đó là toàn bộ phạm vi công dụng hãng ghi. Người bệnh thận (suy thận, rối loạn đào thải kali) không được uống nước kiềm; uống thuốc thì dùng nước lọc; nếu uống nước kiềm mà bị tiêu chảy thì ngừng và hỏi bác sĩ. Máy chỉ dùng với nước đạt chuẩn uống được như nước máy. Nước kiềm, nước axit yếu và nước lọc đều không dùng để nuôi cá hay cho thú cưng uống.

Độ pH thực tế phụ thuộc nước đầu vào. Theo bảng tham khảo trong sách hướng dẫn, nước ngầm nhiều khí carbonic, nước vùng suối nóng và nước mềm khó lên kiềm; nước cứng và nước vùng đảo ven biển dễ lên kiềm. Nơi dùng nước ngầm, Panasonic khuyên nhờ nơi bán đo độ axit của nước trước khi lắp.

Lõi lọc TK-HS92C1 và 19 chất lọc được

Lõi lọc nằm trong khoang bên hông thân máy, nước đi qua bốn lớp: vải không dệt, than hoạt tính dạng hạt trộn gốm, than hoạt tính dạng bột, cuối cùng là màng sợi rỗng. Panasonic công bố lõi lọc 19 chất: 16 chất theo phép thử của tiêu chuẩn Nhật JIS S 3201 và 3 chất theo tiêu chuẩn của Hiệp hội máy lọc nước Nhật (JWPAS B). Với 17 chất có công bố dung lượng, mỗi lõi lọc được 12.000 lít; sắt dạng hạt mịn và nhôm dạng trung tính được ghi là lọc được nhưng hãng không nêu dung lượng.

Mặt cắt lõi lọc TK-HS92C1 của máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS47 gồm vải không dệt, than hoạt tính dạng hạt và gốm, than hoạt tính dạng bột, màng sợi rỗng
Bốn lớp lọc trong lõi TK-HS92C1, nước máy vào từ đầu dưới.

Danh sách có clo dư, nhóm trihalomethane, chì hòa tan, hai chất gây mùi mốc (2-MIB và geosmin), PFOS và PFOA. Hãng so dung lượng 12.000 lít của lõi này với 4.000 lít của máy lọc nước tại vòi Panasonic TK-CJ24 và gọi là gấp khoảng 3 lần. Đây là số lít nước đi qua lõi, chưa phải phép so mức lọc sạch.

Danh sách 19 chất lõi lọc của máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS47 loại bỏ được, chia theo tiêu chuẩn JIS S 3201 và JWPAS B
19 chất theo công bố của Panasonic, chia theo tiêu chuẩn thử.

Mốc 2 năm tính cho mức dùng 15 lít mỗi ngày. Sách hướng dẫn ghi bốn dấu hiệu cần thay lõi, gặp một dấu hiệu là thay: đủ 12.000 lít, đủ khoảng 2 năm, nước có mùi hoặc vị lạ, nước chảy rất yếu do lõi tắc. Nước máy nhiều cặn thì lõi tắc sớm hơn mốc 2 năm. Lõi TK-HS92C1 có giá đề xuất 15.505 yên (đã có thuế) và dùng chung cho máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS48, máy lọc nước Panasonic TK-HS92 và TK-HS71. Cách đọc các mã thay lõi U25, U26, U30 trên máy dùng chung lõi này có trong bài máy lọc nước Panasonic TK-HS92 báo U25, U26, U30.

Thay lõi lọc ở mặt bên của máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS47, nắp bên đã tháo
Lõi lắp vào khoang bên hông máy; khi thay không rút điện để máy đặt lại bộ đếm.

So với máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS46 đời trước

Trang của Panasonic lấy máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS46 làm mốc so sánh cho máy mới. Bảng chỉ ghi những dòng khác nhau.

Hạng mụcMáy TK-AS46Máy TK-AS47
Cao x rộng x sâu30 x 19,8 x 13,7 cm33,3 x 16,8 x 9,5 cm
Khối lượng (đầy nước)Khoảng 2,2 kg (2,7 kg)Khoảng 2,1 kg (2,6 kg)
Chất có trong danh sách lọc của đời này mà đời kia không có1,1,1-trichloroethane, carbon tetrachloride1,2-DCE, PFOS và PFOA

Các thông số còn lại giống nhau: 5 loại nước, 3 điện cực, lưu lượng 2,0 L/phút khi điện phân và 2,4 L/phút khi lọc, tỉ lệ xả 5:1, điện 100V 1,3 A khoảng 80 W, chạy liên tục khoảng 15 phút, buồng điện phân khoảng 850 giờ, chiều dài dây điện và hai ống. Cả hai đều lọc 19 chất, chỉ khác vài chất trong danh sách. Thay đổi chính là hình dáng: máy mới cao hơn 3,3 cm nhưng hẹp hơn 3 cm và mỏng hơn 4,2 cm, Panasonic ghi diện tích đặt máy giảm khoảng 25%. Ai đang dùng máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS46 còn chạy tốt thì đổi sang máy TK-AS47 chủ yếu được thân máy gọn hơn và danh sách lọc có thêm PFOS, PFOA, chứ không có chức năng mới.

Máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS47, TK-AS48 và TK-AS32 khác nhau thế nào

Ba máy cùng nhóm máy điện giải ion kiềm trong bảng so sánh của Panasonic. Máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS48 có cùng lõi lọc và 5 loại nước, khác ở đường nước ra; máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS32 là bản đơn giản hơn. Bảng chỉ ghi những dòng khác nhau.

Hạng mụcMáy TK-AS47Máy TK-AS48Máy TK-AS32
Nước ra ở đâuỐng trên thân máyCần chuyển nước trên vòi; máy đặt xa bồn tới 150 cmỐng trên thân máy
Cao x rộng x sâu33,3 x 16,8 x 9,5 cm31,6 x 16,8 x 9,5 cm26,1 x 17,8 x 8,6 cm
Khối lượng (đầy nước)2,1 kg (2,6 kg)2,3 kg (2,8 kg)1,8 kg (2,1 kg)
Loại nước5: kiềm 3 mức, nước lọc, axit yếu5: kiềm 3 mức, nước lọc, axit yếu3: kiềm 2 mức, nước lọc
Lưu lượng điện phân / lọc2,0 / 2,4 L/phút1,9 / 2,4 L/phút1,2 / 2,0 L/phút
Tỉ lệ nước dùng / nước xả5:14:14:1
Chạy liên tụcKhoảng 15 phútKhoảng 15 phútKhoảng 5 phút
Tuổi thọ buồng điện phânKhoảng 850 giờKhoảng 850 giờKhoảng 270 giờ
Màn hình, tín hiệu màuCóCóKhông có
Lõi lọc thay thế (giá đề xuất)TK-HS92C1 (15.505 yên)TK-HS92C1 (15.505 yên)TK-AS30C1 (9.460 yên)
ỐngCấp 0,9 m, xả 0,6 mCấp và ra nước 1,5 m, xả 1,5 mCấp 0,9 m, xả 0,6 m

Bếp chật, không còn chỗ cạnh vòi thì máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS48 hợp hơn vì đặt được cách bồn tới 150 cm, nước kiềm ra ngay ở cần chuyển trên vòi. Japan VIP đang bán máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS48-S giá 14.590.000 ₫ (07/10/2026). Máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS32 nhẹ và gọn nhất, lõi rẻ hơn, nhưng không có nước axit yếu, không màn hình và chạy liên tục chỉ khoảng 5 phút.

Cách dùng bảng điều khiển

Chữ trên máy là tiếng Nhật. Tên tiếng Việt đi trước, chữ in trên máy để trong ngoặc, theo sách hướng dẫn của Panasonic.

  • Axit yếu (弱酸性): lấy nước pH 5,0-6,5 để rửa mặt. Trong lúc dùng máy kêu bíp liên tục để tránh uống nhầm; giữ nút khoảng 3 giây để tắt tiếng bíp (chữ nhỏ dưới nút là Tắt chuông, ブザー切), giữ thêm 3 giây nữa để bật lại.
  • Nước lọc (浄水): chỉ lọc, không điện phân, màn hình hiện "---". Khi lấy nước lọc thì ống xả không ra nước.
  • Kiềm mức 1, 2, 3 (アルカリ 1, 2, 3): chữ nhỏ dưới ba nút lần lượt là Mới bắt đầu uống (飲み始め), Đã quen (飲み慣れ) và Uống hằng ngày (日常飲用).
  • Điện phân mạnh (電解強め): giữ khoảng 3 giây, pH nước kiềm tăng thêm khoảng 0,1-0,3, pH nước axit yếu giảm cùng mức. Dùng khi đo pH thấp hơn mục tiêu; giữ lại 3 giây để tắt.
  • Xác nhận đã thay lõi (交換完了): giữ khoảng 3 giây sau khi lắp lõi mới để máy đếm lại từ đầu.

Trên màn hình và đèn báo:

  • Đang chuẩn bị (準備中) nhấp nháy: chờ, khi đèn tín hiệu sáng hẳn mới lấy nước. Đèn xanh dương là nước kiềm, xanh lá là nước lọc, hồng là axit yếu.
  • Chế độ tiếp nối (つづく): trong 10 phút sau khi dùng nước kiềm hoặc nước lọc, mở vòi lại là có ngay loại nước đó.
  • Thiếu nước (流量不足): vòi mở nhỏ quá, máy ngừng điện phân; mở vòi to hơn.
  • Nước quá nhiều (流量過多): vòi mở to quá, pH có thể không đủ; vặn nhỏ lại.
  • Không uống được (飲用不可): không uống nước đang chảy ra.
  • Đèn đỏ đang rửa điện cực (電極洗浄中): máy tự rửa khoảng 8 đến 10 giây sau mỗi lần dùng, không rút điện, không lấy nước lúc này.
  • Đèn đỏ thay lõi (カートリッジ交換): đến lúc thay lõi; mỗi lần khóa vòi, màn hình hiện xen kẽ số ngày và số lít còn lại trong 30 giây.

Cần chuyển nước trên vòi có ba vị trí: Lọc (浄水) đưa nước vào máy, Nước máy (原水) cho nước chảy thẳng, Vòi sen (シャワー) cho nước máy dạng tia. Mỗi ngày, lần đầu dùng nên xả khoảng 0,6 lít (khoảng 18 giây) rồi mới lấy nước uống. Sau khi lắp, xả nước kiềm khoảng 3 đến 4 phút để đẩy hết không khí, rồi đo pH bằng dung dịch thử kèm máy; hãng khuyên đo lại mỗi tháng một lần và sau khi bỏ máy không dùng từ một tuần trở lên. Nếu pH vẫn thấp khi đã bật điện phân mạnh, cho gói canxi glycerophosphat vào ống châm canxi dưới nắp trên đỉnh máy (gói mua thêm mã P-A5101); dùng 15 lít mỗi ngày thì khoảng 14 ngày phải châm lại một lần.

Mã báo trên màn hình và cách xử lý

Theo trang "Khi màn hình hiện các ký hiệu sau" trong sách hướng dẫn:

MãÝ nghĩaCách xử lý
U21, U27Máy ngừng điện phân để tự bảo vệ, ống vẫn ra nước lọcKhóa nước, chờ khoảng 3 phút rồi mở lại
U23Máy ngừng điện phân để tự bảo vệKhóa nước, chờ khoảng 30 phút, có khi lâu hơn tùy chất nước
U25Nước chảy dưới 1,2 L/phút kéo dàiRút điện rồi cắm lại, xem áp lực nước, ống có bị gập không, vệ sinh lưới lọc ở cần chuyển; vẫn báo thì lõi đã tắc, thay lõi
U26Đã qua 12.000 lítThay lõi
U30Đã quá 2 nămThay lõi, kể cả khi dùng ít nước
H32 đến H34Máy hỏngRút điện, gọi kỹ thuật
HS1Buồng điện phân đã chạy cộng dồn khoảng 850 giờThay buồng điện phân qua kỹ thuật

Mã bắt đầu bằng chữ H thì không tự tháo máy. Đã làm theo bảng mà mã U vẫn không tắt thì rút điện và liên hệ nơi bán. Màn hình tự tắt khi không dùng là chế độ tiết kiệm điện, không phải lỗi; nước có cặn trắng ở vùng nước cứng thường là canxi, hãng khuyên rửa đường nước bằng chất tẩy rửa riêng (mã PVL-P8641S) khoảng mỗi năm một lần.

Ai nên cân nhắc, ai nên chờ

Nên cân nhắc máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS47 nếu:

  • Cạnh vòi bếp còn chỗ trống rộng khoảng 17 cm, sâu khoảng 10 cm, và ổ điện nằm trong tầm dây 2 m.
  • Cả nhà uống và nấu bằng nước máy, muốn lọc clo, mùi mốc, chì hòa tan và có thêm nước kiềm.
  • Muốn lõi thay thế dùng chung với máy lọc nước Panasonic TK-HS92, TK-HS71 và TK-AS48.

Không hợp hoặc nên chọn máy khác nếu:

  • Bếp không có chỗ cạnh vòi: chọn máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS48, đặt xa bồn tới 150 cm.
  • Nhà dùng nước giếng hoặc nguồn nước chưa đạt chuẩn uống: máy không xử lý thay khâu đó.
  • Vòi bếp là loại cảm ứng, đầu sen rút dây hoặc liền khối: phải lắp van chia nước, tốn thêm công thợ.
  • Có người bệnh thận trong nhà: hãng ghi không uống nước kiềm, máy chỉ còn dùng như máy lọc.
  • Cần nhiều mức nước hơn và màn hình báo mức hydro ước tính: máy lọc nước Panasonic TK-HS92 có 8 loại nước, TK-HS71 có 7 loại, giá cao hơn.

Điện và lắp đặt 100V ở Việt Nam

Máy là hàng nội địa Nhật, điện định mức xoay chiều 100V, 1,3 A, công suất khoảng 80 W, lúc chờ khoảng 0,4 W. Điện nhà ở Việt Nam là 220V, 50 Hz. Không cắm thẳng vào ổ 220V; phải qua biến áp hạ từ 220V xuống 100V. Hãng ghi máy chạy được ở 50 Hz và 60 Hz nên tần số không phải vấn đề. Dòng 1,3 A ở 100V tương đương khoảng 130 VA, biến áp chọn loại có công suất định mức lớn hơn mức này và còn dư; cách tính có trong bài chọn biến áp cho đồ gia dụng Nhật 100V theo công suất. Phích cắm là loại hai chân dẹt của Nhật, dây dài khoảng 2 m, nên đặt biến áp ở chỗ khô, xa chỗ nước bắn. Sách hướng dẫn ghi máy chỉ dùng trong nước Nhật, cắm vào nguồn khác 100V thì máy không lên nguồn nữa, và Panasonic không nhận sửa chữa cho máy dùng ngoài Nhật, nên hỏi rõ chính sách bảo hành của nơi bán trước khi mua.

Phần nước cần kiểm tra trước khi mua, theo sách hướng dẫn:

  • Đầu vòi có ren ngoài đường kính 22 mm và chiều cao ren từ 6 mm: dùng bộ khớp kèm máy; ren ngoài cỡ khác hoặc ren thấp hơn 6 mm thì phải dùng van chia nước. Ren trong: cần khớp nối riêng cho vòi ren trong (mã PRV-D8623M).
  • Đầu vòi không có ren: ống tròn đường kính ngoài 16 hoặc 19 mm có đầu phình, hoặc đầu vòi đường kính 13 đến dưới 24 mm có đoạn thẳng từ 11 mm thì dùng khớp kèm máy; đầu vòi 24 đến 32 mm cần khớp cho vòi cỡ lớn (mã P-06JR); đoạn thẳng ở đầu vòi ngắn hơn 11 mm thì phải dùng van chia nước.
  • Vòi liền khối không tháo được đầu, vòi có đầu sen, vòi cảm ứng: theo sơ đồ của hãng phải dùng van chia nước và nhờ thợ lắp. Đầu vòi bằng nhựa có ren dễ rò nước.
  • Nước vào máy phải dưới 35°C. Với vòi nóng lạnh, chỉ lấy nước kiềm khi gạt hẳn sang nước lạnh; không gắn vào vòi chỉ có nước nóng.
  • Áp lực khi nước đang chảy phải từ 70 đến 350 kPa. 70 kPa tương đương cột nước khoảng 7 m, nên nhà dùng bồn nước trên mái tự chảy với chênh cao thấp có thể bị yếu nước và hay báo U25; nhà có máy bơm tăng áp thì xem áp lực không vượt quá giới hạn.
  • Ống xả dài khoảng 0,6 m phải thả được vào bồn rửa, nên máy không đặt thấp hơn mặt bếp. Nước ở ống xả có thể hứng để rửa bát, nhưng không dùng để tráng bát.
  • Không đặt máy gần bếp nấu (chỗ nóng từ 60°C), chỗ nắng chiếu trực tiếp hay mưa gió, phòng tắm hơi nước, chỗ dễ bám dầu mỡ hoặc có thể đóng băng; không xối nước lên thân máy.

Câu hỏi thường gặp

Máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS47 lọc được những chất gì?

Panasonic công bố 19 chất: 16 chất theo tiêu chuẩn JIS S 3201 (gồm clo dư, độ đục, nhóm trihalomethane, chì hòa tan, 2-MIB, geosmin, benzen, phenol, 1,2-DCE) và 3 chất theo JWPAS B (PFOS và PFOA, sắt dạng hạt mịn, nhôm dạng trung tính). 17 chất có dung lượng 12.000 lít mỗi lõi.

Lõi lọc của máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS47 bao lâu phải thay?

Khoảng 2 năm nếu dùng 15 lít mỗi ngày, hoặc khi đủ 12.000 lít, tùy mốc nào đến trước. Nước có mùi lạ hoặc chảy rất yếu thì thay sớm hơn. Lõi thay là TK-HS92C1, giá đề xuất ở Nhật 15.505 yên.

Máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS47 khác gì máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS48?

Máy TK-AS47 có ống ra nước trên thân máy nên phải đặt sát bồn. Máy TK-AS48 cho nước ra ở cần chuyển trên vòi, đặt máy xa bồn tới 150 cm, ống dài 1,5 m, lưu lượng điện phân 1,9 L/phút và tỉ lệ xả 4:1. Lõi lọc và 5 loại nước giống nhau.

Dùng máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS47 ở Việt Nam cần biến áp bao nhiêu?

Máy ghi 100V, 1,3 A, khoảng 80 W, tức khoảng 130 VA. Cần biến áp hạ áp 220V xuống 100V có công suất định mức lớn hơn mức này và còn dư; không cắm thẳng vào ổ 220V.

Máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS47 có dùng với nước giếng được không?

Theo Panasonic, nước giếng hay nước ngầm dùng được nếu đã đạt chuẩn nước uống. Nước ngầm có thể khó đạt độ pH mong muốn; hãng khuyên vùng dùng nước ngầm nên đo độ axit của nước trước khi lắp.

Mới dùng máy lọc nước ion kiềm Panasonic TK-AS47 nên uống nước kiềm mức nào?

Bắt đầu ở kiềm mức 1, hai tuần đầu mỗi ngày 1 đến 2 cốc, sau đó lên mức 2 trong hai tuần, rồi mới dùng mức 3. Uống thuốc thì dùng nước lọc, nước axit yếu không uống.

Các máy lọc nước nội địa Nhật khác đang bán ở Japan VIP nằm trong mục máy lọc nước.

---

Sản phẩm liên quan tại Japan VIP

Japan VIP chuyên phân phối hàng gia dụng nội địa Nhật Bản chính hãng, mới 100%.