Máy giặt sấy Panasonic NA-LX125F, NA-LX123F 12/6 kg: khác gì đời E
Máy giặt sấy Panasonic NA-LX125F và NA-LX123F là hai bản thấp nhất dòng LX mới, cùng giặt 12 kg, sấy 6 kg bơm nhiệt. Bài so hai máy với nhau và với đời E, kèm bảng thông số, cách dùng bảng điều khiển và lưu ý điện 100V.
Máy giặt sấy Panasonic NA-LX125F và NA-LX123F là hai bản thấp nhất trong dòng LX đời 2026: cùng giặt 12 kg, sấy 6 kg bằng bơm nhiệt, nhưng không có bộ lọc sấy kiểu cyclone và không có giặt nước ấm như máy giặt sấy Panasonic NA-LX129F. Cần châm nước giặt, nước xả tự động thì chọn máy giặt sấy NA-LX125F; chấp nhận đổ chất giặt bằng tay thì máy giặt sấy NA-LX123F là bản rút gọn tính năng, cùng thân máy. So với đời E, cả hai là nâng cấp nhỏ (vắt êm hơn, thân cao hơn), không phải chỉ đổi mã.

Theo thông cáo của Panasonic, đợt máy giặt sấy LX mới gồm 7 mã: NA-LX129F, NA-LX127F và NA-LX125F đều có bản cửa mở trái (FL) và cửa mở phải (FR), riêng NA-LX123F chỉ có bản cửa mở trái NA-LX123FL. Cả bốn model dùng chung thân 604 × 1.038 × 732 mm và chung mức 12/6 kg; NA-LX125F và NA-LX123F chỉ có màu trắng mờ. Japan VIP chưa có trang sản phẩm cho bản F; bản đời trước cùng dòng đang bán là máy giặt sấy Panasonic NA-LX127EL-W (có giặt nước ấm và châm tự động).
Thông số máy giặt sấy Panasonic NA-LX125F và NA-LX123F
Số liệu theo bảng thông số và sách hướng dẫn của hãng. Hai bản FL và FR của NA-LX125F cùng thông số, chỉ khác hướng bản lề cửa.
| Hạng mục | Máy giặt sấy NA-LX125F | Máy giặt sấy NA-LX123F |
|---|---|---|
| Khối lượng giặt, vắt / sấy | 12 kg / 6 kg | 12 kg / 6 kg |
| Cách sấy | Bơm nhiệt, cụm bơm nhiệt đặt trên nóc máy | Giống NA-LX125F |
| Lượng nước giặt / giặt-sấy | khoảng 83 L / 55 L | khoảng 83 L / 55 L |
| Điện năng giặt / giặt-sấy chuẩn / giặt-sấy tiết kiệm | 68 Wh / 940 Wh / 680 Wh | 68 Wh / 940 Wh / 680 Wh |
| Thời gian giặt / giặt-sấy chuẩn / tiết kiệm | khoảng 32 / 119 / 192 phút | khoảng 32 / 119 / 192 phút |
| Độ ồn giặt / vắt / sấy | khoảng 32 / 36 / 46 dB | khoảng 32 / 36 / 46 dB |
| Kích thước thân (R × C × S) | 604 × 1.038 × 732 mm | 604 × 1.038 × 732 mm |
| Kích thước kể cả ống cấp, xả | 639 × 1.060 × 732 mm | 639 × 1.060 × 732 mm |
| Khối lượng máy | khoảng 79 kg | khoảng 77 kg |
| Châm chất giặt tự động | 3 ngăn: nước giặt khoảng 1.010 mL, nước xả khoảng 1.010 mL, ngăn chọn khoảng 880 mL | Không có, đổ chất giặt bằng tay |
| Bảng điều khiển | Màn hình full-dot và vòng xoay | Đèn LED và nút bấm |
| Khoảng trống cần chừa phía trên thân máy | từ 300 mm | từ 210 mm |
| Hướng cửa | FL mở trái hoặc FR mở phải | Chỉ FL mở trái |
| Giặt nước ấm, kết nối điện thoại | Không có | Không có |
| Hẹn giờ | Có, theo bước 1 giờ, chỉnh được giờ kết thúc | Giống NA-LX125F |

Máy giặt sấy NA-LX125F và NA-LX123F khác nhau ở đâu
Khác biệt lớn nhất là ngăn châm. Máy giặt sấy Panasonic NA-LX125F có ba bình chứa: nước giặt, nước xả và một ngăn chọn (nước giặt đồ mỏng, chất tẩy oxy dạng lỏng hoặc dung dịch gỡ vết bẩn). Máy tự đong và châm mỗi mẻ. Ở đời F, Panasonic thêm chế độ tự rửa đường dẫn chất giặt, và hãng ghi là trước đây người dùng phải tự vệ sinh đường này định kỳ, khoảng 3 tháng một lần. Máy giặt sấy Panasonic NA-LX123F không có cụm này, nên mỗi lần giặt phải tự đổ chất giặt vào hộp.
Bảng điều khiển cũng khác. Máy giặt sấy NA-LX125F có màn hình full-dot hiện chữ và một vòng xoay để chọn; máy giặt sấy NA-LX123F dùng đèn LED với nút bấm. Máy NA-LX125F còn có thêm vài chương trình mà máy NA-LX123F không có: gỡ vết bẩn bám, giặt từng công đoạn, sấy mềm, phục hồi chống thấm, chuyên cho khăn, vải tổng hợp 60 phút và sấy tiết kiệm điện thành chương trình riêng.
Phần còn lại giống nhau: sấy bơm nhiệt, điện năng, độ ồn, thân máy. So với hai bản trên của dòng, cả hai máy đều không có bộ lọc sấy cyclone, không có bộ gia nhiệt 1.000 W cho giặt nước ấm, không có kết nối ứng dụng điện thoại. Các tính năng đó nằm ở máy giặt sấy Panasonic NA-LX127F và NA-LX129F, xem thêm bài máy giặt sấy Panasonic NA-LX129F.

Dùng bảng điều khiển của NA-LX125F
Trên máy giặt sấy Panasonic NA-LX125F, xoay vòng tròn để di chuyển khung trắng trên màn hình, rồi nhấn Xác nhận (決定) để chọn. Thứ tự thao tác theo sách hướng dẫn:
- Mở nguồn, chọn kiểu chạy: Chỉ giặt (洗濯のみ), Giặt rồi sấy (洗濯 - 乾燥) hoặc Chỉ sấy (乾燥のみ).
- Xoay vòng để chọn chương trình, nhấn Xác nhận (決定).
- Nhấn Bắt đầu/Tạm dừng (スタート/一時停止). Muốn đổi cài đặt giữa chừng thì nhấn nút này để dừng trước.
- Nhà có trẻ nhỏ: đóng cửa, bật nguồn, rồi nhấn giữ nút Khóa trẻ em (チャイルドロック) ít nhất 5 giây, đến khi máy kêu bíp và màn hình báo đã khóa (チャイルドロックが設定されています). Khi đã khóa, cửa không mở được kể cả lúc máy chạy xong hay đã tắt nguồn. Mở khóa thì làm lại đúng thao tác này.
Tên chương trình giặt trên máy (tiếng Việt trước, chữ hiện trên màn hình trong ngoặc): Tự động (おまかせ), Kiểu nhà mình, lưu cài đặt riêng (わが家流), Ban đêm (ナイト), Gỡ vết bẩn bám (汚れはがし), Thác nước mạnh (パワフル滝), Đồ dính bùn (どろんこ), Giặt đồ tiệm tại nhà (おうちクリーニング), Áo phao lông vũ (ダウンジャケット), Chăn tới 6 kg (毛布), Giặt từng công đoạn (個別洗濯), Tráng lồng nhanh (サッと槽すすぎ), Vệ sinh lồng (槽洗浄). Chương trình sấy có thêm Tiết kiệm điện (省エネ), Sấy mềm (ソフト乾燥), Phục hồi chống thấm (はっ水回復) và Sấy khô lồng (槽乾燥).

So với đời trước NA-LX125E và NA-LX113E
Đời trước của NA-LX125F là máy giặt sấy Panasonic NA-LX125E. Với NA-LX123F, hãng ghi rõ trên trang sản phẩm là tăng từ 11 kg của máy giặt sấy Panasonic NA-LX113E lên 12 kg. Các mục giống nhau (sấy 6 kg bơm nhiệt, lượng nước giặt-sấy 55 L, điện năng sấy tiết kiệm, không có nước ấm) không lặp lại trong bảng.
| Hạng mục | Máy giặt sấy NA-LX125E | Máy giặt sấy NA-LX125F |
|---|---|---|
| Bảng điều khiển | Màn hình LCD trắng | Màn hình full-dot và vòng xoay, có dòng nhắc trên màn hình |
| Ngăn nước xả / ngăn chọn | khoảng 890 / 730 mL | khoảng 1.010 / 880 mL |
| Tự rửa đường dẫn chất giặt | Không | Có |
| Động cơ / công suất tối đa khi sấy | 270 W / 850 W | 280 W / 800 W |
| Điện năng giặt-sấy chuẩn | khoảng 945 Wh | khoảng 940 Wh |
| Độ ồn khi vắt | khoảng 41 dB | khoảng 36 dB |
| Kích thước thân (R × C × S) | 604 × 1.011 × 722 mm | 604 × 1.038 × 732 mm |
| Khối lượng | khoảng 80 kg | khoảng 79 kg |
| Giảm chấn | 2 giảm chấn đơn và 2 giảm chấn đôi | 2 giảm rung dọc và 2 giảm rung ngang |
| Chương trình | Có chương trình sấy cho đồ giặt tiệm tại nhà | Bỏ chương trình sấy đó; thêm đồ dính bùn, giặt từng công đoạn, sấy mềm, giặt-sấy vải tổng hợp 60 phút |
| Điện khi tắt nguồn | Ghi "chờ điện bằng 0" | Khoảng 0,3 W theo sách hướng dẫn |
| Tay nắm kháng khuẩn | Có | Không ghi trong bảng thông số |
| Màu viền cửa | Xám | Trắng |
| Hạng mục | Máy giặt sấy NA-LX113E | Máy giặt sấy NA-LX123F |
|---|---|---|
| Khối lượng giặt | 11 kg | 12 kg |
| Lượng nước khi giặt | khoảng 78 L | khoảng 83 L |
| Động cơ / công suất tối đa khi sấy | 270 W / 850 W | 280 W / 800 W |
| Độ ồn khi vắt | khoảng 42 dB | khoảng 36 dB |
| Kích thước thân (R × C × S) | 604 × 1.011 × 722 mm | 604 × 1.038 × 732 mm |
| Giảm chấn | 2 giảm chấn đơn và 2 giảm chấn đôi | 2 giảm rung dọc và 2 giảm rung ngang |
| Điện khi tắt nguồn, tay nắm kháng khuẩn | Chờ điện bằng 0, có tay nắm kháng khuẩn | Khoảng 0,2 W, không ghi tay nắm kháng khuẩn |
Đọc hai bảng thì thấy đây không phải bản đổi tên. Có thay đổi thật ở độ ồn khi vắt (giảm khoảng 5-6 dB), bảng điều khiển và ngăn châm của máy NA-LX125F, thêm 1 kg giặt cho máy NA-LX123F. Nhưng phần lõi (sấy bơm nhiệt 6 kg, điện năng, lượng nước giặt-sấy) gần như giữ nguyên, và thân máy cao thêm 27 mm, sâu thêm 10 mm. Ai đang dùng máy đời E còn tốt thì khó thấy lý do đổi sang bản F.
Ai nên cân nhắc, ai nên chờ
- Nên cân nhắc máy giặt sấy Panasonic NA-LX125F nếu cần máy giặt sấy cửa ngang 12/6 kg có châm tự động ba ngăn, không cần giặt nước ấm và không dùng app.
- Máy giặt sấy Panasonic NA-LX123F hợp với nhà quen đổ chất giặt bằng tay, muốn bản đơn giản nhất của dòng, và lắp được máy cửa mở trái.
- Căn giặt đo vừa khít đời E thì phải đo lại: bản F cao 1.038 mm, sâu 732 mm, và cần chừa trên nóc 300 mm (máy NA-LX125F) hoặc 210 mm (máy NA-LX123F) để mở nắp hộp chất giặt.
- Cần giặt nước ấm, bộ lọc sấy cyclone hoặc điều khiển bằng điện thoại thì hai bản này không có; xem máy giặt sấy Panasonic NA-LX127F hoặc NA-LX129F.
- Chưa có biến áp 100V đủ tải cho máy giặt sấy bơm nhiệt thì nên chuẩn bị trước, không cắm thẳng vào điện 220V.
Xem các mẫu đang bán ở nhóm máy giặt nội địa Nhật trên Japan VIP.
Điện và lắp đặt
Máy giặt sấy Panasonic NA-LX125F và NA-LX123F là hàng nội địa Nhật: điện xoay chiều 100 V, 50/60 Hz, ổ cắm định mức từ 15 A theo sách hướng dẫn. Động cơ 280 W, công suất tối đa 800 W khi sấy; hai máy không có bộ gia nhiệt nước ấm nên mức tối đa thấp hơn NA-LX127F/129F (1.280 W). Khi tắt nguồn bằng công tắc, máy vẫn dùng một ít điện: khoảng 0,3 W với máy NA-LX125F và khoảng 0,2 W với máy NA-LX123F, theo sách hướng dẫn của từng máy.
Không cắm thẳng vào ổ 220V ở Việt Nam, phải dùng biến áp hạ xuống 100V. Máy sấy bơm nhiệt có máy nén, thuộc nhóm thiết bị có động cơ trong bài chọn biến áp cho đồ gia dụng Nhật 100V theo công suất, nên chọn biến áp gấp 2 lần công suất ghi trên máy trở lên, tức từ khoảng 1.600 W.
Về lắp đặt: dây nguồn dài khoảng 1,6 m, ống cấp nước 0,8 m, ống xả khoảng 72 cm. Ống xả lấy ra được bên trái, bên phải, phía sau hoặc thẳng xuống dưới. Khay chống thấm dưới sàn cần lòng sâu từ 540 mm. Áp lực nước máy từ 0,03 đến 1 MPa. Khi mở cửa, tổng chiều sâu chiếm chỗ là 1.226 mm; khi mở nắp hộp chất giặt, chiều cao lên 1.310 mm với máy NA-LX125F và 1.212 mm với máy NA-LX123F.

Câu hỏi thường gặp
Máy giặt sấy Panasonic NA-LX125F và NA-LX123F khác nhau thế nào?
Máy giặt sấy Panasonic NA-LX125F có lọc cyclone và giặt nước ấm không?
Máy giặt sấy Panasonic NA-LX125F có phải chỉ là NA-LX125E đổi tên?
Máy giặt sấy Panasonic NA-LX123F có bản cửa mở phải không?
Dùng máy giặt sấy Panasonic NA-LX125F ở Việt Nam cần biến áp bao nhiêu?
Japan VIP có bán máy giặt sấy Panasonic NA-LX125F chưa?
Sản phẩm liên quan tại Japan VIP
- Máy giặt Panasonic NA-LX127EL-W — 63.500.000₫
Japan VIP chuyên phân phối hàng gia dụng nội địa Nhật Bản chính hãng, mới 100%.
