Quạt điện DC Panasonic F-C339D và F-C337D khác nhau ở đâu?
Quạt điện DC Panasonic F-C339D và F-C337D cùng thân, cùng cánh 30 cm. F-C339D có 9 cánh, 8 mức gió, cảm biến nhiệt độ với chế độ tự động, ngủ, phơi đồ và hẹn giờ bật; F-C337D có 7 cánh, 5 mức gió, tốn điện ít hơn. Bài so từng điểm và gợi ý chọn máy.
Quạt điện DC Panasonic F-C339D và Quạt điện DC Panasonic F-C337D giống nhau về thân máy, cánh 30 cm, motor DC, góc xoay và chiều cao. Chỗ khác nằm ở cánh (9 so với 7), số mức gió (8 so với 5) và bộ cảm biến nhiệt độ: chỉ F-C339D có, nên chỉ F-C339D có chế độ tự động, chế độ ngủ, chế độ phơi đồ và hẹn giờ bật. Nếu bạn cần quạt chạy qua đêm trong phòng ngủ, chọn F-C339D; nếu chỉ cần quạt phòng khách bật tắt bằng tay, F-C337D đủ dùng.
Hai mẫu này cùng một đợt của Panasonic, F-C337D là bản rút gọn chứ không phải đời cũ. Số liệu dưới đây lấy từ trang thông số và sách hướng dẫn của hãng cho từng model.

Bảng những điểm khác nhau
Bảng chỉ ghi các dòng khác nhau. Số đo công suất, vòng quay, tốc độ và lưu lượng gió là ở mức gió cao nhất của từng máy, như nhau ở 50 Hz và 60 Hz.
| Hạng mục | Quạt F-C339D | Quạt F-C337D |
|---|---|---|
| Số cánh | 9 cánh | 7 cánh |
| Số mức gió | 8 mức | 5 mức |
| Gió tự nhiên 1/f | Chạy được ở cả 8 mức | Chạy được ở cả 5 mức |
| Công suất ở mức cao nhất | 22 W | 15 W |
| Công suất ở mức thấp nhất (tắt xoay) | 1,5 W | 1,2 W |
| Vòng quay ở mức cao nhất | 810 vòng/phút | 1.100 vòng/phút |
| Tốc độ gió ở mức cao nhất | 2,2 m/s | 2,4 m/s |
| Lưu lượng gió ở mức cao nhất | 2.640 m³/h | 2.160 m³/h |
| Cảm biến nhiệt độ | Có, đặt trong thân | Không có |
| Chế độ tự động, ngủ, phơi đồ | Có | Không có |
| Hẹn giờ bật | 4, 6 hoặc 8 giờ, dùng chung với hẹn giờ tắt được | Không có |
| Giảm độ sáng đèn báo | Có, tự bật trong chế độ ngủ | Không có |
| Khối lượng | 3,7 kg | 3,6 kg |
Phần giống nhau: cánh 30 cm, đế 360 x 360 mm, cao 770 đến 980 mm, xoay trái phải 85 độ, chỉnh ngửa lên 20 độ và cúi xuống 20 độ bằng tay, dây điện 1,8 m, điện chờ khoảng 0,5 W, hẹn giờ tắt 1, 2 hoặc 4 giờ, khóa trẻ em, tay cầm, điều khiển từ xa và nhớ chế độ cũ khi bật lại. Cả hai chỉ có màu trắng.
Cánh 9 và cánh 7 khác nhau thế nào khi chạy
Ở mức cao nhất, F-C339D quay chậm hơn (810 so với 1.100 vòng/phút) nhưng đẩy được 2.640 m³/h, nhiều hơn F-C337D khoảng 480 m³/h. Nghĩa là quạt 9 cánh đưa được nhiều gió hơn mà không phải quay nhanh. Hình minh họa của hãng dưới đây cho thấy cánh nhiều hơn thì luồng gió liền hơn, ít thành từng đợt.

F-C337D lại có tốc độ gió đo được cao hơn chút (2,4 so với 2,2 m/s). Tốc độ gió đo ở một điểm trước quạt theo chuẩn Nhật JIS C 9601, còn lưu lượng là tổng lượng gió quạt đẩy ra mỗi giờ, nên hai con số này không mâu thuẫn nhau. Hãng không công bố độ ồn của hai máy, nên bài không so tiếng ồn.
Bảng điều khiển và điều khiển từ xa
Phần này có tên nút tiếng Nhật trong ngoặc để bạn đối chiếu với chữ in trên máy.

Trên F-C339D có các nút: gió tự nhiên 1/f (1/fゆらぎ), khóa trẻ em (ロック, giữ khoảng 3 giây), hẹn giờ tắt (切タイマー), hẹn giờ bật (入タイマー), xoay (首振り), chọn chế độ (モード), hai nút giảm và tăng gió (風量 − / +) và nút nguồn. Nút chọn chế độ bấm lần lượt qua tự động (おまかせ), ngủ (おやすみ), phơi đồ (部屋干し), rồi về chạy thường. Theo sách hướng dẫn, chế độ, gió 1/f và khóa trẻ em của F-C339D chỉ chỉnh được trên thân máy.
F-C337D gọn hơn: một nút dùng chung cho gió 1/f và khóa trẻ em (1/fゆらぎ, bấm nhanh để bật gió 1/f, giữ khoảng 3 giây để khóa), hẹn giờ tắt (切タイマー), xoay (首振り), một nút mức gió (風量) bấm vòng từ 1 tới 5 rồi quay về 1, và nút nguồn.

Remote của F-C339D có nút nguồn (運転切/入), xoay (首振り), gió − / + (風量) và hai nút hẹn giờ tắt, bật (切 / 入). Remote của F-C337D có nút nguồn, xoay, một nút mức gió, nút gió 1/f và nút hẹn giờ tắt. Nói cách khác, ai hay bật gió 1/f từ giường thì F-C337D lại tiện hơn ở điểm này.
Ba chế độ chỉ F-C339D có
Cảm biến nhiệt độ nằm trong thân máy F-C339D đo nhiệt độ phòng tại chỗ đặt quạt. Sách hướng dẫn nhắc rằng số đo có thể lệch với nhiệt kế trong phòng.

Chế độ tự động (おまかせ) dừng quạt khi phòng từ 24 °C trở xuống và tăng dần tới mức 6 khi phòng từ 32 °C trở lên. Lúc quạt dừng vì phòng đủ mát, máy vẫn đang bật, nên muốn tắt hẳn thì bấm nút nguồn.
Chế độ ngủ (おやすみ) cứ 30 phút đo nhiệt độ một lần. Nếu phòng không nóng lên, quạt giảm một mức; nếu phòng nóng lên, quạt giữ mức cũ. Bật chế độ ngủ khi đang ở mức 5 đến 8 thì sau 30 phút quạt về mức 4 rồi mới giảm tiếp. Xuống tới mức 1 quạt chạy mãi ở mức 1, muốn tự tắt thì đặt thêm hẹn giờ tắt. Ở chế độ này mọi đèn báo trên máy tự giảm độ sáng.
Chế độ phơi đồ (部屋干し) chạy gió có nhịp mạnh nhẹ xen kẽ để quần áo phơi trong nhà mau khô. Máy không hút ẩm, hãng khuyên dùng kèm máy hút ẩm hoặc quạt thông gió.
Ai nên chọn máy nào
Chọn Quạt điện DC Panasonic F-C339D nếu quạt đặt trong phòng ngủ và chạy cả đêm, nếu bạn muốn hẹn giờ bật (ví dụ đặt tắt sau 2 giờ và bật lại sau 4 giờ, tính từ lúc bấm), hoặc nếu hay phơi đồ trong nhà vào mùa mưa. Lưu lượng gió lớn hơn cũng hợp phòng rộng hơn.
Chọn Quạt điện DC Panasonic F-C337D nếu quạt đặt ở phòng khách hay phòng làm việc, bạn tự chỉnh mức gió bằng tay và không cần chế độ tự động. Máy tốn điện ít hơn ở mức cao nhất (15 W so với 22 W) và remote có sẵn nút gió 1/f.
F-C337D không hợp nếu bạn hay ngủ quên mà không muốn bị lạnh về sáng: không có cảm biến và chế độ ngủ, quạt sẽ giữ nguyên mức gió cho tới khi hết hẹn giờ tắt (tối đa 4 giờ). Còn đặc điểm chung của quạt DC so với quạt AC thì xem bài quạt DC và quạt AC khác nhau thế nào.
Điện và lắp đặt
Theo sách hướng dẫn, cả hai máy chạy điện 100 V, dùng được 50 Hz và 60 Hz với cùng thông số, và hãng ghi máy được thiết kế cho thị trường Nhật. Ở Việt Nam phải dùng biến áp hạ áp 220 V xuống 100 V. Công suất lớn nhất chỉ 22 W (F-C339D) và 15 W (F-C337D), nên biến áp loại nhỏ là đủ; cách chọn công suất biến áp có ở bài chọn biến áp cho đồ gia dụng Nhật 100 V. Khi quạt đã tắt mà vẫn cắm điện, máy tốn khoảng 0,5 W.
Japan VIP hiện chưa có sẵn hai mẫu Panasonic này. Nếu cần quạt DC cỡ 30 cm có sẵn hàng, có thể xem quạt Hitachi HEF-DL300D (4.190.000 đ) hoặc quạt Toshiba TF-30DL27 (3.990.000 đ), giá trên site Japan VIP ngày 19/10.
Câu hỏi thường gặp
Quạt điện DC Panasonic F-C339D và F-C337D có cùng kích thước không?
Có. Theo hãng, cả hai cùng đế 360 x 360 mm, cao chỉnh được từ 770 đến 980 mm, cánh 30 cm, dây điện 1,8 m. F-C339D nặng 3,7 kg, F-C337D nặng 3,6 kg.
Quạt F-C337D có chế độ ngủ hay chế độ tự động theo nhiệt độ không?
Không. F-C337D không có cảm biến nhiệt độ nên không có chế độ tự động, chế độ ngủ và chế độ phơi đồ. Máy chỉ có gió tự nhiên 1/f, xoay, khóa trẻ em và hẹn giờ tắt 1, 2 hoặc 4 giờ.
Quạt F-C339D có mạnh hơn F-C337D không?
Ở mức gió cao nhất, F-C339D thổi 2.640 m³/h, F-C337D thổi 2.160 m³/h, tức F-C339D đẩy nhiều gió hơn khoảng 22%. Riêng tốc độ gió đo theo chuẩn Nhật thì F-C337D nhỉnh hơn một chút (2,4 m/s so với 2,2 m/s) vì cánh quay nhanh hơn: 1.100 vòng/phút so với 810 vòng/phút.
Dùng hai quạt này ở Việt Nam cần biến áp loại nào?
Cả hai chạy điện 100 V và dùng được cả 50 Hz lẫn 60 Hz. Công suất tối đa chỉ 22 W (F-C339D) và 15 W (F-C337D), nên một biến áp hạ áp 220 V xuống 100 V loại nhỏ là đủ. Không cắm thẳng vào ổ 220 V.
Quạt F-C339D có hút ẩm khi chạy chế độ phơi đồ không?
Không. Sách hướng dẫn ghi rõ máy không có chức năng hút ẩm; chế độ phơi đồ chỉ đổi nhịp gió mạnh nhẹ cho quần áo mau khô hơn, hãng khuyên dùng kèm máy hút ẩm hoặc quạt thông gió.
Thông số riêng và hình ảnh chi tiết của F-C339D có ở bài giới thiệu quạt điện DC Panasonic F-C339D.
---
Sản phẩm liên quan tại Japan VIP
- Quạt Hitachi HEF-DL300D — 4.190.000₫
- Quạt Toshiba TF-30DL27 — 3.990.000₫
Japan VIP chuyên phân phối hàng gia dụng nội địa Nhật Bản chính hãng, mới 100%.
