Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N: 700 L, rộng 80 cm, ngăn đông giữa
Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N là tủ 6 cửa kiểu Pháp 700 L, rộng 80 cm, ngăn đông ở giữa. Đời mới nâng đông rau bẻ vụn lên cả ngăn đông và thêm tắt ngăn đá tiết điện; giữ cấp đông mềm cắt được. Tủ chạy 100V, nặng 139 kg. Japan VIP chưa niêm yết model này; có trang tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70K cùng dòng.
Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N là tủ lạnh 6 cửa kiểu Pháp dung tích 700 L, thân rộng 80 cm, ngăn đông nằm giữa thân tủ. Đời mới nâng chức năng đông rau bẻ vụn lên cả ngăn đông (không cần bấm nút riêng) và thêm chế độ tắt ngăn đá để tiết điện; vẫn giữ cấp đông mềm cắt được ngay và ngăn dưới 0°C kiểu D.
Tủ chạy điện 100V, nặng 139 kg, điện năng 310 kWh/năm. Japan VIP chưa niêm yết tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N; trang đang bán cùng dòng là tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70K. Phần dưới có bảng thông số, cách chia ngăn, điểm khác đời trước và lưu ý biến áp.

Thông số tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N
Số liệu lấy từ trang sản phẩm, bảng thông số WIN2K và sách hướng dẫn của Mitsubishi Electric.
| Hạng mục | Thông số | Cách hiểu |
|---|---|---|
| Kiểu tủ | 6 cửa, kiểu Pháp (mở giữa), cửa kính | Ngăn đông nằm giữa thân tủ, ngăn rau dưới cùng |
| Màu | Trắng linen (W), xám hổ phách (H) | Đuôi mã là mã màu; mặt kính có vân lõm ngẫu nhiên |
| Tổng dung tích định mức | 700 L | Đo theo JIS C 9801-3:2015 |
| Ngăn mát | 378 L (khoảng 295 L chứa thực phẩm) | Trong đó vùng tươi 36 L |
| Ngăn làm đá | 25 L (khoảng dưới 5 L hữu dụng) | Làm đá tự động từ bình trong ngăn mát |
| Ngăn cấp đông mềm | 45 L (khoảng 29 L hữu dụng) | Đổi được giữa cấp đông mềm (~−7°C) và đông thường |
| Ngăn đông | 118 L (khoảng 84 L hữu dụng) | Có đông rau bẻ vụn và chống đóng sương |
| Ngăn rau | 134 L (khoảng 96 L hữu dụng) | Làm lạnh bao quanh, chỉnh nhiệt riêng |
| Kích thước (cao × rộng × sâu) | 1.821 × 800 × 738 mm | Có ốp chân: sâu 748 mm |
| Khối lượng | 139 kg | Kiện hàng 1.890 × 860 × 805 mm, 149 kg |
| Điện áp | 100 V xoay chiều; ổ riêng từ 15 A | Theo sách hướng dẫn; tần số 50/60 Hz theo CSV thông số |
| Công suất định mức | Động cơ 86 W, bộ gia nhiệt 241 W | Bộ gia nhiệt dùng khi xả đá |
| Điện năng tiêu thụ | 310 kWh/năm | Đạt 110% chuẩn tiết kiệm năng lượng 2021 của Nhật |
| Độ ồn | Khoảng 15 dB | Theo JIS C 9607, phòng 20°C, vận hành ổn định |
| Kết nối điện thoại | Có, qua ứng dụng tủ lạnh Mitsubishi | Cần mạng Internet luôn bật |
| Môi chất lạnh | R600a (isobutan), không dùng freon | |
| Nơi sản xuất | Nhật Bản | Theo trang sản phẩm của hãng |
| Mã JAN | W: 4573637027413; H: 4573637027420 | Gửi kèm khi đặt mua để khỏi nhầm đời |

Cách chia ngăn: đông ở giữa, rau dưới cùng
Dòng dung tích lớn đặt vừa chỗ của Mitsubishi xếp ngăn đông ở giữa thân tủ, ngang tầm tay khi đứng. Hãng nói cách này nhìn và lấy đồ đông dễ hơn kiểu ngăn đông dưới cùng. Đổi lại, ngăn rau nằm dưới cùng: lấy rau phải cúi hơn so với tủ đặt ngăn rau ở giữa.


Ngăn mát có kệ kính tách đôi chỉnh cao riêng hai bên, kệ một-hai (nửa trước đẩy vào để dựng chai cao), túi cánh lấy ngang và túi chỉnh cao. Vùng tươi phía dưới ngăn mát gồm tầng trên kiểu chilled rộng và tầng dưới là ngăn dưới 0°C kiểu D (khoảng −3°C đến 0°C), hãng ghi giữ thịt cá sống khoảng 3 đến 10 ngày tùy loại và lượng đồ.
Ngăn cấp đông mềm đổi được hai mức: cấp đông mềm khoảng −7°C để cắt thịt cá mà không cần rã đông hết, hoặc đông thường. AI học giờ mở cửa để tự bắt đầu cấp đông mềm. Hãng cũng cho phép cho đồ còn nóng (đến khoảng 80°C) vào ngăn này; khi đó điện năng có thể tăng khoảng 15%.
Ngăn rau dùng làm lạnh bao quanh (không thổi gió thẳng vào rau), hãng gọi là ngăn rau kiểu mới hái. Chai 2 L: túi cánh ngăn mát xếp được 6 chai, ngăn rau xếp được 7 chai (theo kích thước chai mẫu của hãng).
Điểm mới: đông rau bẻ vụn và tắt ngăn đá
Trên thông cáo sản phẩm, Mitsubishi nêu hai thay đổi chính so với đời trước cùng dòng.

Đông rau bẻ vụn (bản nâng cấp). Rau đông xong có thể bẻ bằng tay theo kích thước cần nấu, không cần rã đông hay thái trước. Đời trước chức năng này gắn với một vùng trong ngăn đông và cần thao tác trên bảng. Đời mới Mitsubishi ghi dùng được ở cả ngăn đông, và AI giữ trạng thái sẵn để bẻ khi lấy ra mà không bấm nút riêng. Hãng cũng ghi rõ: loại rau, kích thước, lượng đồ và tình trạng vận hành có lúc làm rau khó bẻ.
Tắt ngăn đá tiết kiệm điện. Khi ít dùng đá, có thể giảm lạnh ngăn làm đá để tiết điện. Đời trước có màn hình giám sát điện; đời này đổi sang chế độ tắt ngăn đá.
Các chức năng đông khác giữ nguyên theo bảng thông số: cấp đông mềm cắt được (AI), chống đóng sương AI khi bật chế độ AI từng ngăn, làm lạnh trước khi xả đá, kéo ngăn hết hành trình và có bánh xe trượt. Toàn tủ có 16 cảm biến để điều khiển nhiệt từng ngăn; bộ lọc khí tuần hoàn khử khuẩn và khử mùi theo công bố của hãng (thử trên tấm lọc, không đồng nghĩa cả khoang tủ được khử khuẩn).
So với tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70M đời trước
Đặt bảng thông số hai đời cạnh nhau thì dung tích 700 L, kích thước 1.821 × 800 × 738 mm, khối lượng 139 kg và điện năng 310 kWh/năm giống nhau. Bảng dưới chỉ ghi các dòng khác trên trang thông số của hãng.
| Hạng mục | Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70M | Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N |
|---|---|---|
| Đông rau bẻ vụn | Có (bản thường) | Bản nâng cấp: dùng cả ngăn đông, không cần bấm nút riêng |
| Tiết điện liên quan ngăn đá | Có màn hình giám sát điện | Có chế độ tắt ngăn đá tiết kiệm điện; không còn màn hình giám sát điện trên bảng thông số |
Người đang dùng tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70M mà không cần bẻ rau linh hoạt hơn hay tắt ngăn đá thì chưa có lý do kỹ thuật rõ để đổi. Trên Japan VIP đang có tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70K cùng dòng 700 L rộng 80 cm; K cũng chưa có bản nâng cấp đông rau và chế độ tắt ngăn đá như N.

Ai nên cân nhắc, ai nên chờ
Nên cân nhắc tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N nếu:
- Bếp còn hốc rộng từ khoảng 80 cm và cần dung tích lớn khoảng 700 L.
- Hay trữ đông và muốn ngăn đông ngang tầm tay thay vì dưới cùng.
- Hay đông rau để nấu dần và muốn bẻ theo khẩu phần.
- Cần kết nối app để xem trạng thái tủ và nhận nhắc vệ sinh, thêm nước làm đá.
Không hợp nếu:
- Hốc tủ hẹp hơn 80 cm, hoặc không chịu nổi tủ nặng 139 kg khi vận chuyển lên tầng.
- Ưu tiên lấy rau không phải cúi: kiểu ngăn rau ở giữa (ví dụ nhiều tủ Hitachi/Panasonic) hợp hơn.
- Chỉ cần dung tích nhỏ hoặc ngân sách thấp: cùng dòng đời trước hoặc tủ hẹp hơn sẽ rẻ hơn trên thị trường Nhật.
- Không muốn dùng biến áp 100V và bảo trì máy nội địa Nhật tại Việt Nam.
Điện và lắp đặt
Sách hướng dẫn của tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N ghi máy dùng điện xoay chiều 100 V, cắm riêng vào ổ từ 15 A, không dùng ổ chia. Tủ chỉ thiết kế cho gia đình tại Nhật. Điện nhà ở Việt Nam là 220V, 50 Hz: tần số nằm trong dải 50/60 Hz của bảng thông số, nhưng điện áp phải hạ xuống 100V.
Công suất định mức là 86 W cho động cơ và 241 W cho bộ gia nhiệt xả đá, cộng lại 327 W. Máy nén khi khởi động kéo dòng cao hơn nhiều, nên bài chọn biến áp cho đồ gia dụng Nhật 100V theo công suất của Japan VIP khuyên biến áp cho tủ lạnh gấp khoảng 2 lần trở lên công suất ghi trên máy và nên dùng biến áp cách ly. Không cắm thẳng vào ổ 220V; không dùng chung biến áp với thiết bị khác. Trước khi mua nên đọc lại tem trên máy.
Chiều sâu đặt theo CSV thông số là 748 mm (đã tính ốp chân). Hãng ghi khoảng trống tối thiểu trên sơ đồ lắp đặt khác điều kiện đo điện năng, và khuyên chừa thêm khoảng 10 mm. Trước khi chốt mua, đo cả lối đi, cửa và cầu thang theo bài 7 phép đo trước khi mua tủ lạnh nội địa Nhật.
Japan VIP chưa niêm yết tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N. Có thể đặt qua dịch vụ mua hộ hàng Nhật, gửi kèm mã JAN của màu cần mua. Các tủ lạnh nội địa khác xem trong danh mục tủ lạnh và trang thương hiệu Mitsubishi trên Japan VIP.
Câu hỏi thường gặp
Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N dung tích và kích thước bao nhiêu?
700 L theo JIS C 9801-3:2015; thân cao 1.821 mm, rộng 800 mm, sâu 738 mm (có ốp chân 748 mm), nặng 139 kg. Chia thành ngăn mát 378 L, đá 25 L, cấp đông mềm 45 L, đông 118 L và rau 134 L.
Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N khác tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70M ở đâu?
Hai đời cùng 700 L, cùng kích thước và điện năng 310 kWh/năm. Đời N nâng đông rau bẻ vụn lên cả ngăn đông và không cần bấm nút riêng, thêm chế độ tắt ngăn đá tiết điện, đồng thời bỏ màn hình giám sát điện khỏi bảng thông số.
Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N dùng điện 220V ở Việt Nam được không?
Không cắm thẳng được. Sách hướng dẫn ghi 100 V, ổ riêng từ 15 A; công suất định mức động cơ 86 W và bộ gia nhiệt 241 W. Cần biến áp hạ từ 220V xuống 100V, chọn lớn hơn tổng công suất và còn dư, nên dùng biến áp cách ly cho tủ lạnh.
Ngăn đông của tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N nằm ở đâu?
Nằm giữa thân tủ, dưới hàng ngăn đá và cấp đông mềm, trên ngăn rau. Mitsubishi xếp vậy để nhìn và lấy đồ đông dễ hơn kiểu ngăn đông dưới cùng.
Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N có mấy màu?
Hai màu: trắng linen (đuôi W, JAN 4573637027413) và xám hổ phách (đuôi H, JAN 4573637027420). Mặt kính có vân lõm ngẫu nhiên; màu trên ảnh có thể lệch nhẹ so với máy thật.
Thêm tủ lạnh cùng hãng đang bán: tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70K.
---
Sản phẩm liên quan tại Japan VIP
- Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70K — Liên hệ
Japan VIP chuyên phân phối hàng gia dụng nội địa Nhật Bản chính hãng, mới 100%.
