Tủ lạnh Panasonic NR-F55HY3 / NR-F50HY3 / NR-F45HY3: dòng HY ngăn đông giữa
Tủ lạnh Panasonic dòng HY gồm NR-F55HY3 (551 L), NR-F50HY3 (501 L) và NR-F45HY3 (450 L): 6 cửa, ngăn đông giữa, cửa thép phẳng. Đời HY3 thêm hạn chế đóng tuyết ở ngăn đông trên và đáp ứng nhu cầu điện. Máy chạy điện 100V. Japan VIP chưa niêm yết dòng này; tham khảo tủ lạnh Panasonic NR-FVF45S1 đang bán.
Tủ lạnh Panasonic dòng HY đời HY3 gồm ba mã NR-F55HY3 (551 L), NR-F50HY3 (501 L) và NR-F45HY3 (450 L). Đây là tủ 6 cửa, ngăn đông nằm giữa thân tủ, cửa thép phẳng, thân rộng 65 cm — hẹp hơn dòng WX cùng đợt. Điểm mới so với đời HY2 là chức năng hạn chế đóng tuyết ở ngăn đông trên (kết hợp nắp case và điều khiển vận hành) cùng đáp ứng nhu cầu điện.
Máy chạy điện 100 V, nặng từ 93 đến 105 kg tùy cỡ. Japan VIP chưa niêm yết tủ lạnh Panasonic NR-F55HY3 / NR-F50HY3 / NR-F45HY3; trang cùng hãng đang bán để tham khảo là tủ lạnh Panasonic NR-FVF45S1. Phần dưới có bảng ba cỡ, cách chia ngăn, khác đời trước và lưu ý biến áp.

Ba cỡ tủ lạnh Panasonic dòng HY khác nhau thế nào
Ba mã cùng hệ chức năng (hạn chế đóng tuyết, nanoe X, AI Eco Navi, Wi-Fi). Khác chủ yếu ở dung tích, chiều sâu / chiều cao và vài con số phụ.
| Hạng mục | Tủ lạnh NR-F55HY3 | Tủ lạnh NR-F50HY3 | Tủ lạnh NR-F45HY3 |
|---|---|---|---|
| Dung tích định mức | 551 L | 501 L | 450 L |
| Ngăn mát | 275 L (~212 L chỗ xếp) | 251 L (~190 L) | 200 L (~152 L) |
| Ngăn đông | 112 L (~71 L) | 101 L (~64 L) | 101 L (~64 L) |
| Ngăn rau | 114 L (~83 L) | 104 L (~73 L) | 104 L (~73 L) |
| Rộng × sâu × cao | 650 × 699 × 1.850 mm | 650 × 650 × 1.850 mm | 650 × 650 × 1.720 mm |
| Khối lượng | 105 kg | 98 kg | 93 kg |
| Điện năng / năm | 266 kWh | 258 kWh | 261 kWh |
| Chuẩn tiết kiệm 2021 | 112% | 109% | 102% |
| Lượng đá trữ | ~144 viên | ~120 viên | ~120 viên |
| Chai 2 L ở ngăn rau | 8 chai | 5 chai | 5 chai |
Số liệu theo bảng thông số của hãng; dung tích đo theo JIS C 9801-3:2015. Nếu ô tủ cao dưới khoảng 1,76 m thì nhìn bản NR-F45HY3 trước (cao 1.720 mm). Bếp nông hơn thì bản 50 và 45 sâu 650 mm dễ đặt hơn bản 55 sâu 699 mm.

Thông số tủ lạnh Panasonic NR-F55HY3
Bảng dưới lấy từ trang sản phẩm và bảng thông số của hãng; kích thước, khối lượng và điện năng khớp bảng đối chiếu nội bộ từ ít nhất hai nguồn. Điện áp lấy từ sách hướng dẫn chung dòng HY3.
| Hạng mục | Thông số | Cách hiểu |
|---|---|---|
| Kiểu tủ | 6 cửa, ngăn đông giữa, cửa thép phẳng | Hai cánh ngăn mát trên; ngăn đông và ngăn rau kéo ngang dưới |
| Màu | Champagne vân tóc (N), trắng ngọc trai (W) | Cả ba cỡ đều có hai màu |
| Tổng dung tích định mức | 551 L | Đo theo JIS C 9801-3:2015 |
| Ngăn mát | 275 L (~212 L chỗ xếp) | Trong đó ngăn partial/chilled đổi được 17 L |
| Ngăn làm đá | 19 L (~4 L chỗ xếp) | Làm đá tự động; khay rửa được cả khối; trữ ~144 viên |
| Ngăn hỗ trợ làm lạnh | 31 L (~14 L chỗ xếp) | Ba chế độ: hạ nhiệt, cấp lạnh nhanh, đông nhanh |
| Ngăn đông | 112 L (~71 L chỗ xếp) | Kéo mở đầy đủ; hạn chế đóng tuyết ở ngăn trên |
| Ngăn rau | 114 L (~83 L chỗ xếp) | Kéo mở đầy đủ; giữ ẩm tầng dưới; chai 2 L × 8 |
| Kích thước (rộng × sâu × cao) | 650 × 699 × 1.850 mm | Sâu gồm ốp chân; sâu lắp đặt cần thiết 699 mm |
| Khối lượng | 105 kg | Theo sơ đồ lắp đặt của hãng |
| Điện áp | AC 100 V; ổ riêng từ 15 A | Theo sách hướng dẫn dòng HY3 |
| Công suất định mức | Động cơ 86 W, bộ gia nhiệt 179 W | Bộ gia nhiệt dùng khi xả đá |
| Điện năng tiêu thụ | 266 kWh/năm | Đạt 112% chuẩn tiết kiệm năng lượng 2021 của Nhật |
| Khử khuẩn / khử mùi | nanoe X toàn tủ; bộ lọc W Clean | Theo bảng thông số hãng |
| Tiết điện / kết nối | AI Eco Navi; Wi-Fi; ứng dụng; đáp ứng nhu cầu điện | Eco Navi chỉ chạy khi ngăn đông và ngăn mát đặt mức trung bình |


Hạn chế đóng tuyết ở ngăn đông
Đây là điểm Panasonic gắn nhãn mới trên dòng HY3 (cùng đợt với dòng WX3). Hãng kết hợp nắp case ngăn đông trên với điều khiển vận hành để giảm đóng tuyết khi bảo quản lâu. Trong thí nghiệm nội bộ (thịt bò 150 g, nhiệt độ phòng 25°C, không mở cửa), sau 90 ngày lượng tuyết trên tủ có chức năng này khoảng 0,99 g so với khoảng 10,85 g trên tủ đời 2022 không có chức năng; hãng diễn giải là giảm khoảng 80%. Hiệu quả nằm trong khoảng nắp case ngăn đông trên; ngăn dưới không có nắp case, thí nghiệm riêng ghi giảm khoảng 27% sau 14 ngày.
Thực tế vẫn phụ thuộc loại đồ, lượng đồ và số lần mở cửa. Không phải “không tuyết tuyệt đối”.
Cách chia ngăn: đông giữa, rau dưới
Từ trên xuống: ngăn mát hai cánh, ngăn làm đá (trái) và ngăn hỗ trợ làm lạnh (phải), ngăn đông kéo ngang, ngăn rau dưới cùng. Cả ngăn đông và ngăn rau dùng ray chịu tải kiểu vòng bi; hãng ghi kéo mở 100% so với thân tủ nên nhìn được tận đáy ngăn.
Ngăn mát có kệ kính toàn phần, kệ cánh đổi chỗ được (tầng 2 ở bản 55/50), khay trượt, khay trứng 12 quả và túi chai 1,5 L × 5 hoặc 2 L × 3. Ngăn partial/chilled đổi được: chế độ partial giữ thịt cá cắt được mà không cần rã đông hoàn toàn; chế độ chilled dùng khi muốn lạnh hơn một bậc. Bảng điều khiển nằm cạnh cánh ngăn mát.
Ngăn hỗ trợ làm lạnh có tấm nhôm và ba chế độ: hạ nhiệt, cấp lạnh nhanh, đông nhanh. Nút thao tác nhanh nằm phía dưới cánh ngăn mát.

So với đời trước tủ lạnh Panasonic NR-F55HY2
Dung tích 551 L, kích thước 650 × 699 × 1.850 mm và điện năng 266 kWh/năm giữ nguyên giữa HY2 và HY3. Các hàng khác nhau như sau (bản 50 và 45 cùng kiểu khác biệt).
| Hạng mục | Tủ lạnh NR-F55HY2 | Tủ lạnh NR-F55HY3 |
|---|---|---|
| Hạn chế đóng tuyết ở ngăn đông | Không ghi trên bảng thông số đời HY2 | Có (nắp case trên + điều khiển vận hành) |
| Khối lượng | 106 kg | 105 kg |
| Đáp ứng nhu cầu điện | Chưa ghi trên bảng thông số | Có |
| Khay nhôm ngăn partial/chilled | Có ghi trên bảng thông số | Không còn dòng này trên bảng HY3 (ngăn hỗ trợ làm lạnh vẫn có tấm nhôm) |
Nếu đang dùng HY2 và chỉ cần dung tích tương đương thì lý do đổi đời chủ yếu là hạn chế đóng tuyết lâu hơn và đáp ứng nhu cầu điện. Các chức năng kéo ngăn đầy đủ, nanoe X, AI Eco Navi và ngăn hỗ trợ làm lạnh vẫn giữ. Đây không phải bản đổi tên thuần túy, nhưng khung kích thước và điện năng không đổi.

Ai nên cân nhắc, ai nên chờ
Nên nhìn kỹ tủ lạnh Panasonic dòng HY nếu gia đình cần ô rộng khoảng 65 cm, hay trữ đông và muốn ngăn đông nằm giữa (lấy đồ đỡ cúi hơn ngăn đông dưới cùng). Người hay để đồ đông lâu trong ngăn trên sẽ tận dụng được điểm hạn chế đóng tuyết hơn người chủ yếu mua ăn trong ngày.
Nên chờ hoặc chọn hướng khác nếu: không muốn dùng biến áp 100V cho tủ nặng khoảng 100 kg; cần mặt kính trang trí thì xem dòng WX cùng đợt; hoặc chỉ cần dung tích khoảng 400 L thì các model hẹp hơn trên danh mục tủ lạnh Japan VIP thực tế hơn. Dòng HY3 cũng chưa có trang bán trên japanvip.vn tại thời điểm viết bài.
Điện và lắp đặt
Sách hướng dẫn chung dòng HY3 ghi máy dùng điện xoay chiều 100 V, cắm riêng vào ổ từ 15 A, khuyến nghị nối đất. Tủ chỉ thiết kế cho gia đình tại Nhật. Điện nhà ở Việt Nam là 220 V: phải hạ xuống 100 V bằng biến áp.
Công suất định mức bản 55 là 86 W cho động cơ và 179 W cho bộ gia nhiệt xả đá, cộng lại 265 W. Máy nén khi khởi động kéo dòng cao hơn nhiều, nên bài chọn biến áp cho đồ gia dụng Nhật 100V theo công suất của Japan VIP khuyên biến áp cho tủ lạnh gấp khoảng 2 lần trở lên công suất ghi trên máy và nên dùng biến áp cách ly. Không cắm thẳng vào ổ 220V; không dùng chung biến áp với thiết bị khác. Trước khi mua nên đọc lại tem trên máy.
Chừa hai bên ≥ 5 mm, phía trên ≥ 40 mm. Khi kéo ngăn đầy đủ, sâu tối đa khoảng 1.249 mm (bản 55); mở cánh ngăn mát 90° thì sâu tối đa khoảng 1.055 mm. Gần tường mà cánh mở không đủ thì chừa tường ≥ 15 mm; hãng khuyên chừa thêm khoảng 10 mm. Trước khi chốt mua, đo cả lối đi, cửa và cầu thang theo bài 7 phép đo tránh kẹt cửa với tủ lạnh nội địa Nhật. Xem thêm các model Panasonic khác trên Japan VIP nếu cần so ngang hãng.
Câu hỏi thường gặp
Tủ lạnh Panasonic NR-F55HY3 khác NR-F55HY2 ở điểm nào?
Dung tích, kích thước và điện năng giữ nguyên. Đời HY3 thêm hạn chế đóng tuyết ở ngăn đông trên, nhẹ hơn 1 kg, ghi thêm đáp ứng nhu cầu điện; bảng thông số không còn dòng khay nhôm ở ngăn partial/chilled.
Tủ lạnh Panasonic NR-F55HY3 có chạy được điện 220V Việt Nam không?
Không cắm thẳng. Máy thiết kế cho AC 100 V, ổ từ 15 A. Về Việt Nam cần biến áp cách ly đủ công suất dự phòng cho dòng khởi động máy nén; xem hướng dẫn chọn biến áp đã dẫn ở trên.
Chọn NR-F55HY3, NR-F50HY3 hay NR-F45HY3?
Cùng hệ chức năng. Chọn theo ô tủ: cần sâu 699 mm và dung tích lớn hơn thì bản 55; ô nông hơn chọn bản 50 hoặc 45 (sâu 650 mm); trần thấp khoảng 1,76 m thì bản 45 cao 1.720 mm dễ khớp hơn.
Dòng HY khác dòng WX cùng đợt thế nào?
Cùng chức năng hạn chế đóng tuyết. HY hẹp hơn (rộng 65 cm), cửa thép phẳng, định vị “compact big”; WX rộng hơn (68,5–75 cm), cửa kính, dung tích lớn hơn. Chọn theo bề rộng ô và kiểu mặt cửa.
Japan VIP đã bán tủ lạnh Panasonic NR-F55HY3 chưa?
Chưa niêm yết tại thời điểm viết bài. Có thể tham khảo trang tủ lạnh Panasonic NR-FVF45S1 cùng hãng hoặc liên hệ Japan VIP để hỏi đặt mua hộ từ Nhật.
---
Sản phẩm liên quan tại Japan VIP
- Tủ Lạnh Panasonic NR-FVF45S1 — 41.990.000₫
Japan VIP chuyên phân phối hàng gia dụng nội địa Nhật Bản chính hãng, mới 100%.
