Tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46N 455 L: rộng 60 cm, ngăn đông giữa
Tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46N 5 cửa 455 L, rộng 600 mm, ngăn đông giữa. Thân tủ giống MR-BD46M; bản mới đổi đông rau bẻ vụn, thêm tiết điện ngăn làm đá và báo cửa ngăn đông hở.
Tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46N là tủ 5 cửa dung tích 455 L, rộng 600 mm, cao 1.821 mm, ngăn đông nằm giữa thân tủ và ngăn rau ở dưới cùng. Thân tủ, dung tích từng ngăn và điện năng giống hệt đời trước MR-BD46M; điểm mới là chức năng đông rau bẻ vụn bản mới (không còn bó vào khay trên, không phải chờ 20 đến 30 phút trước khi bẻ), chế độ tiết điện cho ngăn làm đá khi không dùng đá, và đèn báo cửa ngăn đông đóng chưa kín.
Nói gọn: đây là bản làm mới của tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46M, chưa phải một tủ khác. Tủ chạy điện 100V và hãng ghi chỉ thiết kế để dùng tại Nhật, nên cuối bài có phần biến áp và khoảng trống lắp đặt.

Thông số tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46N
Số liệu theo trang sản phẩm, bảng thông số và sách hướng dẫn của hãng. Bản MR-BD46NL có cùng thông số, chỉ khác cửa ngăn mát mở bên trái.
| Hạng mục | Thông số | Cách hiểu |
|---|---|---|
| Kiểu tủ | 5 cửa, ngăn mát một cánh, mặt kính | MR-BD46N bản lề phải, MR-BD46NL bản lề trái |
| Màu | Trắng linen (W), xám hổ phách (H) | Mặt kính phẳng ở cả hai màu |
| Tổng dung tích định mức | 455 L | Đo theo JIS C 9801-3:2015 |
| Ngăn mát | 239 L (khoảng 187 L chứa đồ) | Trong đó vùng tươi khoảng 20 L |
| Ngăn làm đá | 22 L (khoảng 5 L chứa đồ) | Làm đá tự động từ bình nước trong ngăn mát; có chế độ tiết điện khi không dùng đá |
| Ngăn cấp đông mềm | 26 L (khoảng 15 L chứa đồ) | Đổi được giữa cấp đông mềm khoảng −7°C và đông thường |
| Ngăn đông | 81 L (khoảng 54 L chứa đồ) | Nằm giữa thân tủ, có đông rau bẻ vụn và chống đóng sương |
| Ngăn rau | 87 L (khoảng 59 L chứa đồ) | Làm lạnh bao quanh hộp rau, chỉnh nhiệt riêng |
| Kích thước (cao × rộng × sâu) | 1.821 × 600 × 699 mm | Sâu 708 mm khi lắp ốp chân |
| Khối lượng | 104 kg | Cả thùng khoảng 110 kg |
| Điện áp | 100 V xoay chiều, 50/60 Hz | Ổ cắm riêng từ 15 A, dây nguồn dài 2,25 m |
| Công suất định mức | Động cơ 81 W, bộ gia nhiệt 197 W | Bộ gia nhiệt chạy khi tủ tự xả đá |
| Điện năng tiêu thụ | 250 kWh/năm | Đạt 105% chuẩn tiết kiệm năng lượng năm 2021 của Nhật |
| Độ ồn | Khoảng 15 dB | Theo JIS C 9607, phòng 20°C, lúc chạy ổn định |
| Kết nối điện thoại | Có, qua ứng dụng tủ lạnh của Mitsubishi | Dùng ứng dụng ngoài Nhật được hay không: chưa xác nhận |
| Môi chất lạnh | R600a (isobutan) | Không dùng freon |
| Nơi sản xuất | Nhật Bản | Theo trang sản phẩm của hãng |

Rộng 60 cm mà vẫn có 455 L
Tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46N lấy dung tích bằng chiều cao 1.821 mm thay vì bề ngang, nên chỉ cần hốc rộng khoảng 61 cm. Chiều sâu tới góc cửa là 699 mm, bằng tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD47LN 470 L rộng 650 mm.

Cửa ngăn mát chỉ có một cánh rộng 600 mm. Mở hết, mép cửa vươn ra 411 mm về phía bản lề, nên tủ đặt sát tường bên phải thì chọn bản MR-BD46N (bản lề phải) sẽ khó mở rộng cửa; trường hợp đó nên lấy MR-BD46NL mở trái. Mép dưới cửa ngăn mát ở độ cao 974 mm.
Cùng bề ngang 60 cm, hãng còn tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45N, khác ở chỗ ngăn rau nằm giữa và ngăn đông ở dưới. Hai tủ gần như cùng cỡ:
| Hạng mục | Tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46N | Tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45N |
|---|---|---|
| Ngăn ở giữa | Ngăn đông | Ngăn rau |
| Tổng dung tích | 455 L | 451 L |
| Ngăn mát / ngăn rau / ngăn đông | 239 / 87 / 81 L | 243 / 87 / 81 L |
| Ngăn đá / cấp đông mềm | 22 / 26 L | 18 / 22 L |
| Cao × rộng × sâu | 1.821 × 600 × 699 mm | 1.826 × 600 × 699 mm |
| Khối lượng | 104 kg | 106 kg |
| Điện năng | 250 kWh/năm | 251 kWh/năm |
Chọn giữa hai tủ chủ yếu là chọn thói quen: nhà mở ngăn đông nhiều hơn ngăn rau thì lấy MR-BD46N, nhà nấu nhiều rau tươi thì MR-MD45N đỡ phải cúi hơn.
Cách chia ngăn và các vùng nhiệt
Từ trên xuống, tủ có ngăn mát, hàng hai ngăn nhỏ (làm đá bên trái, cấp đông mềm bên phải), ngăn đông và ngăn rau dưới cùng. Ngăn đông 81 L kéo ra ngang tầm hông, nhìn thấy đồ bên trong mà không phải ngồi xuống. Đổi lại, ngăn rau 87 L ở sát sàn.

Ngăn cấp đông mềm 26 L để ở khoảng −7°C: thịt cá đông trong đó vẫn cắt được bằng dao, lấy phần cần dùng rồi cất lại. Ngăn này nhận được đồ ăn còn nóng đến khoảng 80°C, nhưng hãng ghi điện năng tăng khoảng 15% khi làm vậy và các hộp phải cách nhau từ 10 mm. Nếu chuyển ngăn này sang đông thường, tổng chỗ đông là 129 L (khoảng 74 L chứa đồ).
Vùng tươi khoảng 20 L dưới đáy ngăn mát chia hai tầng. Tầng trên rộng, dành cho đồ ăn chín, sữa, đồ dùng dở. Tầng dưới là ngăn dưới 0°C, khoảng −3°C đến 0°C; hãng ghi thịt cá sống để được khoảng 3 đến 10 ngày tùy loại, và một số món có thể bị đông cứng tùy lượng đồ. Kệ ngăn mát đều bằng kính, có kệ đẩy được nửa trước vào trong để dựng chai cao; túi cửa chứa 4 chai 2 L, ngăn rau chứa 5 chai.
So với tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46M
Đặt bảng thông số trong hai sách hướng dẫn cạnh nhau thì trùng từng con số: 455 L, chia ngăn 239/22/26/81/87 L, 1.821 × 600 × 699 mm, 104 kg, động cơ 81 W, bộ gia nhiệt 197 W, 250 kWh/năm. Khác nhau chỉ nằm ở phần mềm điều khiển:
| Hạng mục | Tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46M | Tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46N |
|---|---|---|
| Đông rau bẻ vụn | Chỉ ở khay trên của ngăn đông; mỗi lần bẻ phải bấm nút rồi chờ khoảng 20 đến 30 phút | Trữ rau trong ngăn đông, không ghi riêng khay trên. Bật chức năng trên bảng điều khiển trước, để rau qua đêm (khoảng 8 giờ) nằm phẳng trên cùng, lúc nấu lấy ra bẻ ngay |
| Tiết điện | Màn hình báo mức tiết điện bằng số sao | Thêm chế độ tiết điện cho ngăn làm đá khi không dùng đá (ngăn khi đó không hợp cất thực phẩm); trang thông số không còn ghi mục báo mức tiết điện |
| Cửa ngăn đông hở | Sách hướng dẫn không có mục này | Khi khe hở nhỏ ở cửa ngăn đông làm ngăn ấm lên, bảng điều khiển sáng biểu tượng ngăn đông và nháy biểu tượng báo |
Nếu đang dùng tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46M thì không có lý do để đổi. Nếu mua mới, bản 46N chỉ tiện hơn ở ba chỗ trên; độ lạnh, dung tích và tiền điện như nhau. Japan VIP hiện chưa niêm yết cả MR-BD46M lẫn MR-BD46N, nên ai thấy bản 46M còn hàng với giá tốt hơn thì chọn bản đó cũng được, khác biệt rất nhỏ.
Hướng dẫn dùng ba chức năng mới
Đông rau bẻ vụn: chức năng này chỉ chạy ở ngăn đông. Trước hết phải bật nó trên bảng điều khiển: chạm biểu tượng menu cho đèn sáng, rồi chạm biểu tượng hình rau, máy kêu "pi" và dòng chữ Đông rau bẻ vụn (できちゃうV冷凍+) sáng lên; chạm lần nữa là tắt. Rau cắt sẵn (rửa thì để ráo) cho vào túi kín, để trong ngăn đông qua một đêm, khoảng 8 giờ, đặt túi nằm phẳng trên cùng, không chồng đồ khác lên. Chức năng này làm lạnh sâu hơn bình thường, nên ngăn đông phải để mức Trung bình hoặc Mạnh, không để mức Yếu. Khi nấu, lấy túi ra và bẻ vụn ngay theo cỡ cần dùng, vì rau ấm lên là khó bẻ; ngay trước lúc bẻ cũng nên hạn chế mở cửa ngăn đông hay cất thêm đồ. Nếu vẫn khó bẻ, sách hướng dẫn bảo chạm lại biểu tượng hình rau, chờ khoảng 20 đến 30 phút rồi bẻ. Rau đông kiểu này phải nấu chín trước khi ăn. Rau đã bẻ dễ bám sương, muốn cất lại thì cho vào ngăn đông ngay và dùng sớm. Rau ngoài danh sách gợi ý của hãng có thể không bẻ được, rau thái dày hoặc nhồi nhiều một túi cũng khó bẻ hơn.

Chế độ tiết điện ngăn làm đá (アイストップ・Eco) dùng cho lúc không cần đá, ví dụ mùa lạnh: tủ bớt hơi lạnh cấp cho ngăn làm đá để chạy tiết điện. Cách bật: chạm biểu tượng menu, chạm nút chọn ngăn cho đến khi chữ Đá (氷) sáng, rồi chạm nút cài đặt để đi qua Làm đá thường (通常製氷), Làm đá nhanh (お急ぎ製氷), Dừng làm đá (製氷停止). Ở Dừng làm đá, giữ nút cài đặt đến khi máy kêu "pi pi" để sang chế độ tiết điện. Khi bật chế độ này, ngăn làm đá không hợp để cất thực phẩm; đổ hết nước trong bình, khay đá và hộp chứa đá rồi vệ sinh, phơi khô. Nếu chỉ muốn ngừng làm đá mà vẫn dùng ngăn đó để trữ đông thì chọn Dừng làm đá và xếp đồ thấp hơn vạch giới hạn trong hộp chứa đá. Trước khi tắt chế độ tiết điện để làm đá lại, vệ sinh khay đá, bình nước, ống và bơm nước; mẻ đá đầu sẽ ra chậm hơn.
Đèn báo cửa ngăn đông: khi cửa ngăn đông hở một khe nhỏ làm nhiệt trong ngăn tăng, bảng điều khiển sáng biểu tượng ngăn đông và nháy biểu tượng báo. Mở ngăn ra kiểm tra đồ kẹt ở gioăng hoặc sau hộp, đồ chất cao chạm nóc ngăn, rồi đóng lại cho kín, đèn sẽ tắt. Hãng ghi có thể mất khoảng nửa ngày đến một ngày để ngăn lạnh lại như cũ, và đèn có khi sáng cả khi mở cửa nhiều lần. Báo này khác với chuông cửa có ở mọi cửa của tủ: cửa nào mở quá 1 phút thì máy kêu, nháy đèn trong tủ và nháy tên ngăn trên bảng điều khiển; khe hở rất nhỏ thì chuông có thể không kêu.
Ai nên cân nhắc, ai nên chờ
Tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46N hợp với nhà:
- Có hốc tủ rộng khoảng 61 cm (600 mm thân tủ cộng 5 mm mỗi bên) và cao từ 1.871 mm trở lên tính cả 50 mm chừa phía trên.
- Hay đi chợ một lần cho cả tuần, trữ đông chia phần, cần ngăn đông ngang tầm tay.
- Muốn tủ nhiều ngăn nhưng không còn chỗ cho tủ rộng 65 đến 68 cm.
Nên xem tủ khác nếu:
- Người dùng chính thấp, ngại với kệ trên cùng của tủ cao 1,82 m.
- Cần nhiều chỗ ngăn mát hơn 239 L, hoặc muốn ngăn rau ở giữa. Trên Japan VIP có tủ lạnh Mitsubishi MR-MZ60N 602 L, ngăn rau ở giữa, giá 65.000.000 đ, nhưng rộng 685 mm và cao 1.833 mm nên cần hốc lớn hơn.
- Không muốn dùng biến áp 100V và chịu cảnh bảo hành, sửa chữa máy nội địa Nhật tại Việt Nam.
Điện và lắp đặt
Sách hướng dẫn ghi tủ dùng điện xoay chiều 100 V, cắm riêng vào ổ từ 15 A, không dùng ổ chia hay dây nối dài, và ghi rõ máy thiết kế cho dùng tại Nhật. Điện nhà ở Việt Nam là 220V, 50 Hz: tần số nằm trong mức 50/60 Hz của tủ, còn điện áp phải hạ xuống 100V.
Công suất định mức là 81 W cho động cơ và 197 W cho bộ gia nhiệt xả đá, cộng lại 278 W. Máy nén lúc khởi động kéo dòng lớn hơn nhiều, nên theo bài chọn biến áp cho đồ gia dụng Nhật 100V theo công suất, biến áp cho tủ lạnh nên từ 2 lần công suất ghi trên máy trở lên và nên là biến áp cách ly. Không cắm thẳng vào ổ 220V và không dùng chung biến áp với thiết bị khác. Khi nhận tủ, đọc lại tem thông số dán trên máy.
Về chỗ đặt: chừa 50 mm phía trên và 5 mm mỗi bên; hãng ghi đây là mức tối thiểu và khuyên chừa thêm khoảng 10 mm. Tủ nặng 104 kg, cả thùng cao 1.890 mm, rộng 659 mm, sâu 757 mm, nên đo cả cửa nhà, thang máy và cầu thang theo bài 7 phép đo trước khi mua tủ lạnh nội địa Nhật.
Muốn đặt tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46N, liên hệ Japan VIP để hỏi giá và thời gian về hàng; các tủ Mitsubishi Japan VIP đang niêm yết xem ở danh mục tủ lạnh Mitsubishi.
Câu hỏi thường gặp
Tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46N dung tích và kích thước bao nhiêu?
Tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46N khác tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46M ở đâu?
Tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46N và MR-BD46NL khác gì nhau?
Tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46N dùng điện 220V ở Việt Nam được không?
Ngăn đông của tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46N nằm ở đâu?
Bài cùng hãng: tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N 700 L, rộng 80 cm, ngăn đông giữa.
Sản phẩm liên quan tại Japan VIP
- Tủ lạnh Mitsubishi MR-MZ60N — 65.000.000₫
Japan VIP chuyên phân phối hàng gia dụng nội địa Nhật Bản chính hãng, mới 100%.
