Hotline: 0988.969.896|Liên hệ|🇻🇳 VI
Japan VIP
Công nghệ mới năm nay

Tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45N 451 L: rộng 60 cm, ngăn rau ở giữa

Ngọc AnhĐăng 27/10/2026

Tủ 5 cửa 451 L rộng 600 mm, ngăn rau ngang tầm hông, ngăn đông dưới cùng. Bài so với MR-MD45M và MR-BD46N, cách dùng đông rau bẻ vụn, tiết điện ngăn làm đá, điện 100V và khoảng trống lắp đặt.

Tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45N là tủ 5 cửa 451 L, rộng 600 mm, cao 1.826 mm, có ngăn rau nằm giữa thân tủ và ngăn đông ở dưới cùng. Nếu nhà bạn mở ngăn rau nhiều hơn ngăn đông và hốc tủ chỉ rộng khoảng 61 cm, đây là mẫu Mitsubishi nên xem trước.

So với đời trước MR-MD45M, thân tủ và mọi con số đều giữ nguyên. Bản mới đổi ba chỗ trong phần điều khiển: đông rau bẻ vụn bản mới, chế độ tiết điện cho ngăn làm đá và đèn báo khi cửa ngăn đông khép chưa kín. Tủ chạy điện 100V nên phần cuối bài có lưu ý về điện và khoảng trống lắp đặt.

Tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45N màu Flat Linen White và Flat Amber Gray đặt cạnh nhau, nhìn chéo từ bên trái
Ảnh sản phẩm Mitsubishi chụp cho MR-MD45N, hai màu mặt kính: Flat Linen White (đuôi W, tông trắng) và Flat Amber Gray (đuôi H, tông xám nâu).

Thông số tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45N

Số liệu lấy từ trang sản phẩm, bảng thông số và sách hướng dẫn của Mitsubishi. Bản MR-MD45NL có cùng thông số, chỉ khác cửa ngăn mát mở bên trái.

Hạng mụcThông sốGhi chú
Kiểu tủ5 cửa, ngăn mát một cánh, mặt kínhMR-MD45N bản lề phải, MR-MD45NL bản lề trái
Tổng dung tích định mức451 LĐo theo JIS C 9801-3:2015
Ngăn mát243 L (khoảng 191 L chứa đồ)Có vùng tươi khoảng 20 L ở đáy
Ngăn làm đá18 L (khoảng 4 L chứa đồ)Làm đá tự động từ bình nước khoảng 1,0 L đặt trong ngăn mát
Ngăn cấp đông mềm22 L (khoảng 12 L chứa đồ)Chuyển được giữa cấp đông mềm khoảng -7°C và đông thường
Ngăn rau87 L (khoảng 59 L chứa đồ)Nằm giữa thân tủ, có đèn LED 3 màu
Ngăn đông81 L (khoảng 54 L chứa đồ)Dưới cùng, có đông rau bẻ vụn
Kích thước (cao × rộng × sâu)1.826 × 600 × 699 mmSâu 709 mm khi lắp ốp chân
Khối lượng106 kgCả thùng 111 kg
Điện áp100 V xoay chiều, 50/60 HzỔ cắm riêng từ 15 A, dây nguồn dài 2,25 m
Công suất định mứcĐộng cơ 80 W, bộ phận gia nhiệt 222 WTheo bảng thông số trong sách hướng dẫn, như nhau ở 50 Hz và 60 Hz
Điện năng tiêu thụ251 kWh/nămHãng ghi đạt 103% chuẩn tiết kiệm năng lượng mục tiêu 2021 của Nhật
Độ ồnKhoảng 15 dBTheo hãng, đo theo JIS C 9607 ở phòng 20°C, lúc chạy ổn định
Kết nối điện thoạiCó, qua ứng dụng tủ lạnh của MitsubishiDùng được ngoài Nhật hay không: chưa xác nhận
Môi chất lạnhR600a (isobutan)Không dùng freon
Nơi sản xuấtNhật BảnTheo trang sản phẩm của hãng

Ngăn rau ở giữa: được gì, mất gì

Mitsubishi bán hai tủ rộng 60 cm gần như cùng cỡ. Tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45N đặt ngăn rau ở giữa, còn tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46N đặt ngăn đông ở giữa. Dung tích ngăn rau (87 L) và ngăn đông (81 L) của hai tủ bằng nhau, chỉ đổi chỗ cho nhau.

Sơ đồ thứ tự ngăn của tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45N và tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46N, ngăn rau và ngăn đông đổi chỗ
Ngăn rau 87 L và ngăn đông 81 L của hai tủ đổi chỗ cho nhau; hàng ngăn đá và cấp đông mềm của MR-MD45N nhỏ hơn một chút.

Với ngăn rau ngang tầm hông, bắp cải, chai nước 2 L hay túi khoai được lấy ra mà không phải cúi. Hãng ghi ngăn rau chứa được 5 chai 2 L dựng đứng. Cái giá phải trả là ngăn đông nằm sát sàn: nhà trữ đông nhiều, ngày nào cũng lục tìm thịt cá thì sẽ cúi nhiều hơn.

Hạng mụcTủ lạnh Mitsubishi MR-MD45NTủ lạnh Mitsubishi MR-BD46N
Ngăn ở giữaNgăn rauNgăn đông
Tổng dung tích451 L455 L
Ngăn mát243 L239 L
Ngăn đá / cấp đông mềm18 / 22 L22 / 26 L
Chiều cao1.826 mm1.821 mm
Khối lượng106 kg104 kg
Công suất định mứcĐộng cơ 80 W, gia nhiệt 222 WĐộng cơ 81 W, gia nhiệt 197 W
Điện năng251 kWh/năm250 kWh/năm

Rộng 600 mm và sâu 699 mm thì hai tủ như nhau. Ba chức năng mới của đợt này cũng có ở cả hai. Thông tin đầy đủ về tủ ngăn đông giữa có trong bài tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46N 455 L, ngăn đông giữa.

Chia ngăn và các vùng nhiệt

Từ trên xuống: ngăn mát, hàng hai ngăn nhỏ (làm đá bên trái, cấp đông mềm bên phải), ngăn rau, rồi ngăn đông dưới cùng.

Dung tích từng ngăn tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45N, tổng 451 L, ngăn rau 87 L ở giữa
Tổng 451 L; số trong ngoặc là phần chứa thực phẩm do hãng ước tính.

Ngăn cấp đông mềm 22 L mặc định ở khoảng -7°C. Theo hãng, thịt cá đông ở mức này vẫn cắt được bằng dao, khỏi rã đông cả khối. Ngăn này nhận đồ ăn còn nóng tới khoảng 80°C; hãng ghi điện năng khi đó tăng khoảng 15% và các hộp phải cách nhau từ 10 mm. Chuyển ngăn này sang đông thường thì tổng chỗ đông là 121 L (khoảng 70 L chứa đồ). Ngăn này không chạy được chức năng đông rau bẻ vụn; chức năng đó chỉ có ở ngăn đông.

Vùng tươi khoảng 20 L dưới đáy ngăn mát có hai tầng. Tầng trên rộng, để đồ chế biến sẵn, sữa, đồ ăn dở. Tầng dưới là ngăn dưới 0°C, khoảng -3°C đến 0°C khi bật chế độ trữ dưới 0°C; hãng ghi thịt cá sống giữ được khoảng 3 đến 10 ngày, có món có thể bị đông tùy loại và lượng. Cùng tầng này có chế độ rã đông, sau khoảng 90 phút thịt cá đông mềm tới mức cắt được bằng dao.

Ngăn rau có đèn LED 3 màu, chỉ sáng khi cửa ngăn đóng. Hãng không công bố số đo hiệu quả của đèn riêng cho MR-MD45N, nên bài không đưa con số nào; hãng chỉ ghi tác dụng của đèn giới hạn ở rau có diệp lục, không áp dụng cho mọi loại rau. Kệ ngăn mát đều bằng kính, có một kệ đẩy được nửa trước vào trong để dựng chai cao, túi cửa chứa 4 chai 2 L.

Tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45N màu Flat Amber Gray đặt sát tường trong gian bếp có đảo bếp
Ảnh minh họa Mitsubishi đăng ở trang MR-MD45N: bản màu xám nâu đặt cạnh tường bếp, chừa khe nhỏ hai bên.

So với tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45M

Bảng thông số của hai đời trùng từng con số: 451 L, chia ngăn 243/18/22/87/81 L, 1.826 × 600 × 699 mm, 106 kg, động cơ 80 W, gia nhiệt 222 W, 251 kWh/năm. Đặt hai sách hướng dẫn cạnh nhau, khác biệt chính nằm ở ba chức năng:

Hạng mụcTủ lạnh Mitsubishi MR-MD45MTủ lạnh Mitsubishi MR-MD45N
Đông rau bẻ vụnChỉ dùng khay trên của ngăn đông. Rau phải đông sẵn, rồi bấm nút và chờ khoảng 20 đến 30 phút đến khi đèn nháy; chế độ tự tắt sau khoảng 90 phútBật chức năng trên bảng điều khiển trước, cho rau vào ngăn đông qua một đêm (khoảng 8 giờ), lúc nấu lấy ra bẻ ngay. Sách không còn giới hạn khay trên
Tiết điệnBảng điều khiển báo mức tiết điện bằng số saoBỏ mục báo số sao, thêm chế độ tiết điện cho ngăn làm đá khi không dùng đá
Cửa ngăn đông hởSách hướng dẫn không có mục nàyBảng điều khiển sáng biểu tượng ngăn đông và nháy biểu tượng báo khi khe hở nhỏ làm ngăn ấm lên

Đang dùng tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45M thì không cần đổi. Mua mới thì bản 45N chỉ tiện hơn ở ba chỗ trên; dung tích, độ lạnh và tiền điện theo hãng là như nhau.

Cách dùng ba chức năng mới

Đông rau bẻ vụn

Mitsubishi giới thiệu bản mới là không phải bấm nút mỗi lần bẻ, nhưng sách hướng dẫn vẫn yêu cầu bật chức năng một lần trước khi trữ rau. Cách bật: chạm biểu tượng menu trên bảng điều khiển cho đèn sáng, rồi chạm biểu tượng Đông rau bẻ vụn; máy kêu "pi" là đã bật, chạm lần nữa thì tắt.

Rau cắt sẵn cho vào túi kín, rửa thì để ráo trước. Sách gợi ý bắp cải, cải thảo, rau bina cắt khúc; hành tây, nấm hương, ớt chuông thái mỏng; mầm đậu Hà Lan bỏ gốc; nấm kim châm bỏ chân. Để túi nằm phẳng trên cùng trong ngăn đông qua một đêm, khoảng 8 giờ, không chồng đồ khác lên. Ngăn đông phải để mức Trung bình hoặc Mạnh, không để mức Yếu, vì chức năng này làm lạnh sâu hơn bình thường.

Lúc nấu, lấy túi ra và bẻ ngay theo cỡ cần dùng; rau ấm lên là khó bẻ. Ngay trước khi bẻ, hạn chế mở cửa ngăn đông hay cất thêm đồ. Nếu vẫn khó bẻ, mục xử lý sự cố trong sách hướng dẫn của MR-MD45N ghi: chạm lại biểu tượng đông rau bẻ vụn, chờ khoảng 20 đến 30 phút rồi bẻ. Rau đông kiểu này phải nấu chín mới ăn. Rau đã bẻ dễ bám sương; muốn cất lại thì cho vào ngăn đông ngay và dùng sớm. Rau ngoài danh sách gợi ý, rau thái dày hoặc túi nhồi quá nhiều có thể không bẻ được.

Tiết điện ngăn làm đá

Sơ đồ bốn chế độ ngăn làm đá của tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45N và cách chuyển giữa các chế độ
Bốn chế độ ngăn làm đá và nút cần chạm hoặc giữ để chuyển, theo sách hướng dẫn.

Chế độ Tiết điện ngăn làm đá dùng khi không cần đá, ví dụ mùa lạnh. Theo hãng, tủ bớt hơi lạnh cấp cho ngăn làm đá để chạy tiết điện; trang sản phẩm và sách hướng dẫn không ghi mức điện tiết kiệm được. Cách bật: chạm biểu tượng menu, chạm nút chọn ngăn cho tới khi chữ Đá sáng, rồi chạm nút cài đặt để đi qua Làm đá thường, Làm đá nhanh, Dừng làm đá. Ở Dừng làm đá, giữ nút cài đặt đến khi máy kêu "pi pi" thì sang chế độ tiết điện.

Khi đã bật, ngăn làm đá không hợp để cất thực phẩm. Đổ hết nước trong bình, khay đá, hộp chứa đá rồi rửa, phơi khô. Nếu chỉ muốn ngừng làm đá mà vẫn dùng ngăn này để trữ đông, chọn Dừng làm đá và xếp đồ thấp hơn vạch trong hộp chứa đá. Trước khi tắt chế độ tiết điện để làm đá lại, vệ sinh khay đá, bình nước, ống và bơm nước; sách ghi mẻ đá đầu có thể ra chậm. Bình thường mỗi mẻ được khoảng 10 đến 12 viên, mất khoảng 2 giờ; chế độ làm đá nhanh rút xuống 70 đến 100 phút và tự về làm đá thường sau khoảng 10 giờ.

Đèn báo cửa ngăn đông

Khi cửa ngăn đông hở một khe nhỏ làm nhiệt trong ngăn tăng, bảng điều khiển sáng biểu tượng ngăn đông và nháy biểu tượng báo. Mở ngăn ra xem có đồ kẹt ở gioăng, sau hộp, hay đồ chất cao chạm nóc ngăn không, rồi đóng lại cho kín, đèn sẽ tắt. Hãng ghi có thể mất khoảng nửa ngày đến một ngày để ngăn lạnh lại, và đèn có khi sáng cả lúc mở cửa nhiều lần. Báo này khác chuông cửa: cửa nào mở quá 1 phút thì tủ kêu, nháy đèn trong tủ và nháy tên ngăn trên bảng điều khiển, nhưng khe hở rất nhỏ thì chuông có thể không kêu.

Ai nên chọn, ai nên xem tủ khác

Tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45N hợp với nhà:

  • Có hốc tủ rộng khoảng 61 cm (600 mm thân tủ cộng 5 mm mỗi bên) và cao từ 1.876 mm trở lên, tính cả 50 mm chừa phía trên.
  • Nấu nhiều rau tươi, mở ngăn rau nhiều lần mỗi ngày, và trữ đông vừa phải.
  • Cần tủ nhiều ngăn chia nhiệt nhưng bếp không đủ chỗ cho tủ rộng 65 cm trở lên.

Nên xem tủ khác nếu:

  • Nhà trữ đông nhiều và mở ngăn đông thường xuyên: tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46N cùng cỡ, ngăn đông ở giữa.
  • Cần ngăn rau lớn hơn và có hốc rộng hơn. Japan VIP đang niêm yết tủ lạnh Mitsubishi MR-MZ60N 602 L, ngăn rau giữa, giá 65.000.000 đ, rộng 685 mm và cao 1.833 mm.
  • Người dùng chính thấp, khó với kệ trên cùng của tủ cao gần 1,83 m.

Điện và lắp đặt

Sách hướng dẫn ghi tủ dùng điện xoay chiều 100V, 50/60 Hz, cắm riêng vào ổ từ 15 A, và tủ được làm ra để dùng trong gia đình tại Nhật. Điện nhà ở Việt Nam là 220V, 50 Hz: tần số nằm trong mức của tủ, còn điện áp thì không khớp. Tuyệt đối không cắm thẳng vào ổ 220V.

Vì sách hướng dẫn chỉ ghi tủ dùng ở Nhật với điện 100V, bài này không đưa cách tính công suất biến áp cho model này. Muốn dùng tủ ở Việt Nam, liên hệ Japan VIP để kỹ thuật viên tư vấn cách cấp điện trước khi giao.

Kích thước và khoảng trống lắp tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45N: cao 1826 mm, rộng 600 mm, sâu 699 mm, cửa mở vươn 411 mm
Chừa 50 mm phía trên và 5 mm mỗi bên; mở hết cửa ngăn mát thì mép cửa vươn tới 1.270 mm tính từ tường sau.

Về chỗ đặt: hãng ghi khoảng trống tối thiểu là 50 mm phía trên và 5 mm mỗi bên, và khuyên chừa thêm khoảng 10 mm. Cửa ngăn mát một cánh rộng 600 mm; mở hết thì mép cửa vươn ra 411 mm về phía bản lề. Tủ đặt sát tường bên phải thì bản MR-MD45N (bản lề phải) khó mở rộng cửa, nên chọn MR-MD45NL mở trái. Mép dưới cửa ngăn mát ở độ cao 969 mm. Cả thùng cao 1.895 mm, rộng 659 mm, sâu 757 mm, nặng 111 kg, nên đo trước cửa nhà, thang máy và chiếu nghỉ cầu thang.

Về bảo hành: bài này chưa có nguồn xác nhận bảo hành của Mitsubishi tại Việt Nam. Mua tại Japan VIP thì bảo hành theo hóa đơn, phiếu bảo hành và chính sách Japan VIP lúc mua. Japan VIP hiện chưa niêm yết tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45N; muốn đặt hàng hay hỏi giá, liên hệ Japan VIP. Các tủ Mitsubishi đang niêm yết xem ở danh mục tủ lạnh Mitsubishi.

Câu hỏi thường gặp

Tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45N dung tích và kích thước bao nhiêu?
Tổng 451 L theo JIS C 9801-3:2015: ngăn mát 243 L, ngăn làm đá 18 L, cấp đông mềm 22 L, ngăn rau 87 L, ngăn đông 81 L. Thân tủ cao 1.826 mm, rộng 600 mm, sâu 699 mm (709 mm khi lắp ốp chân), nặng 106 kg.

Tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45N khác tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45M ở đâu?
Theo hai sách hướng dẫn, dung tích, kích thước, cân nặng, công suất và điện năng tiêu thụ giống nhau. Bản 45N có đông rau bẻ vụn bản mới (bật một lần trên bảng điều khiển, rau trữ trong ngăn đông khoảng 8 giờ, không cần đông sẵn rồi bấm nút chờ như bản 45M; chỉ khi rau khó bẻ, sách mới bảo chạm lại biểu tượng và chờ khoảng 20 đến 30 phút), chế độ tiết điện cho ngăn làm đá và đèn báo khi cửa ngăn đông hở khe nhỏ. Bản 45M có mục báo mức tiết điện bằng số sao.

Tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45N khác tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46N thế nào?
Cùng rộng 600 mm, sâu 699 mm. Tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45N có ngăn rau ở giữa, ngăn đông dưới cùng, tổng 451 L. Tủ lạnh Mitsubishi MR-BD46N có ngăn đông ở giữa, ngăn rau dưới cùng, tổng 455 L, ngăn làm đá và cấp đông mềm lớn hơn 4 L mỗi ngăn.

Tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45N và MR-MD45NL khác gì nhau?
Chỉ khác chiều mở cửa ngăn mát: MR-MD45N bản lề phải, MR-MD45NL bản lề trái. Dung tích, kích thước và khối lượng như nhau.

Tủ lạnh Mitsubishi MR-MD45N dùng điện 220V ở Việt Nam được không?
Không cắm thẳng 220V được. Sách hướng dẫn ghi tủ dùng điện 100V, 50/60 Hz, ổ riêng từ 15 A, làm ra để dùng trong gia đình tại Nhật. Muốn dùng ở Việt Nam, liên hệ Japan VIP để kỹ thuật viên tư vấn cách cấp điện.

Sản phẩm liên quan tại Japan VIP

Japan VIP chuyên phân phối hàng gia dụng nội địa Nhật Bản chính hãng, mới 100%.