Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD47LN: 470 L, rộng 65 cm, dáng thấp
Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD47LN 6 cửa kiểu Pháp 470 L, rộng 650 mm, cao 1.696 mm, ngăn đông giữa. Kích thước giữ nguyên so với MR-WXD47LM; đời mới đổi chức năng đông rau bẻ vụn và thêm chế độ tiết điện ngăn làm đá.
Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD47LN là tủ 6 cửa kiểu Pháp dung tích 470 L, rộng 650 mm và cao 1.696 mm, thấp hơn 125 mm so với bản 700 L cùng dòng. Ngăn đông nằm giữa thân tủ, ngăn rau dưới cùng; đời 2026 đổi chức năng đông rau bẻ vụn sang bản mới và thêm chế độ tiết điện cho ngăn làm đá khi không cần dùng đá.
So với đời trước là tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD47LM, kích thước, dung tích từng ngăn và khối lượng 108 kg giữ nguyên, nên đây là bản làm mới hơn là một tủ khác hẳn. Tủ chạy điện 100V và chỉ thiết kế cho gia đình ở Nhật; phần cuối bài có lưu ý biến áp và khoảng trống lắp đặt.

Thông số tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD47LN
Số liệu theo trang sản phẩm và sách hướng dẫn của hãng (sách dùng chung với bản 700 L cùng dòng, có bảng thông số riêng từng mã).
| Hạng mục | Thông số | Cách hiểu |
|---|---|---|
| Kiểu tủ | 6 cửa, ngăn mát mở kiểu Pháp (hai cánh), mặt kính | Ngăn đông ở giữa, ngăn rau dưới cùng |
| Màu | Trắng linen (W), xám hổ phách (H) | Mặt kính có vân lõm ngẫu nhiên ở cả hai màu |
| Tổng dung tích định mức | 470 L | Đo theo JIS C 9801-3:2015 |
| Ngăn mát | 230 L (khoảng 168 L chứa đồ) | Trong đó vùng tươi khoảng 24 L |
| Ngăn làm đá | 23 L (khoảng 5 L chứa đồ) | Làm đá tự động từ bình nước trong ngăn mát; có chế độ tiết điện khi không dùng đá |
| Ngăn cấp đông mềm | 30 L (khoảng 17 L chứa đồ) | Đổi được giữa cấp đông mềm khoảng −7°C và đông thường |
| Ngăn đông | 89 L (khoảng 60 L chứa đồ) | Có đông rau bẻ vụn và chống đóng sương |
| Ngăn rau | 98 L (khoảng 69 L chứa đồ) | Làm lạnh bao quanh hộp rau, chỉnh nhiệt riêng |
| Kích thước (cao × rộng × sâu) | 1.696 × 650 × 699 mm | Sâu 709 mm khi lắp ốp chân |
| Khối lượng | 108 kg | Cần ít nhất 2 người khi khiêng, hãng hướng dẫn 2 hoặc 4 người |
| Điện áp | 100 V xoay chiều, 50/60 Hz | Ổ cắm riêng từ 15 A, dây nguồn dài 2,25 m |
| Công suất định mức | Động cơ 79 W, bộ gia nhiệt 220 W | Bộ gia nhiệt chạy khi tủ tự xả đá |
| Điện năng tiêu thụ | 256 kWh/năm | Đạt 105% chuẩn tiết kiệm năng lượng năm 2021 của Nhật |
| Độ ồn | Khoảng 15 dB | Theo JIS C 9607, phòng 20°C, lúc chạy ổn định |
| Kết nối điện thoại | Có, qua ứng dụng tủ lạnh của Mitsubishi | Cần mạng Internet tại nhà |
| Môi chất lạnh | R600a (isobutan) | Không dùng freon |
| Nơi sản xuất | Nhật Bản | Theo trang sản phẩm của hãng |

Dáng thấp 1.696 mm là điểm riêng của bản 470 L
Dòng tủ đặt ngăn đông ở giữa của Mitsubishi năm nay có hai mã: tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N 700 L rộng 800 mm và tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD47LN 470 L rộng 650 mm. Trên trang sản phẩm, hãng gọi bản 470 L là kiểu tủ thấp, dễ lấy đồ hơn vì thân tủ chỉ cao 1.696 mm. Theo sơ đồ kích thước, mép dưới hai cánh ngăn mát nằm ở độ cao 949 mm, phần kệ trên cùng thấp hơn so với tủ cao 1,8 m.

Đổi lại, dung tích nhỏ hơn rõ: ngăn mát 230 L so với 378 L, ngăn đông 89 L so với 118 L. Khối lượng cũng nhẹ hơn, 108 kg so với 139 kg, dễ chuyển lên tầng hơn. Chiều sâu tới góc cửa là 699 mm, nông hơn bản 700 L (738 mm), nên mặt tủ lồi ra khỏi tủ bếp ít hơn.

Cách chia ngăn và cách dùng ngăn đông
Từ trên xuống, tủ có ngăn mát hai cánh, hàng hai ngăn nhỏ (làm đá bên trái, cấp đông mềm bên phải), ngăn đông ở giữa và ngăn rau dưới cùng. Ngăn đông ngang tầm tay, nhìn thấy đồ đông khi kéo ra mà không phải cúi sát sàn. Ngăn rau thì ngược lại, phải cúi hơn so với tủ đặt ngăn rau ở giữa.

Ngăn cấp đông mềm 30 L để ở khoảng −7°C thì thịt cá đông xong vẫn cắt được bằng dao, khỏi rã đông cả miếng. Ngăn này nhận được đồ ăn còn nóng đến khoảng 80°C; hãng ghi điện năng có thể tăng khoảng 15% khi làm vậy và đồ phải đặt cách nhau từ 10 mm. Nhà trữ đông nhiều có thể chuyển ngăn này sang đông thường, khi đó tổng chỗ đông là 142 L (khoảng 82 L chứa đồ).
Vùng tươi dưới đáy ngăn mát có hai tầng: tầng trên rộng để đồ ăn chín, sữa, đồ dùng dở; tầng dưới là ngăn dưới 0°C, khoảng −3°C đến 0°C, hãng ghi giữ thịt cá sống khoảng 3 đến 10 ngày tùy loại. Kệ ngăn mát đều bằng kính, có kệ trượt nửa trước để dựng chai cao. Theo bảng của hãng, túi cánh ngăn mát chứa 4 chai 2 L, ngăn rau chứa 5 chai.
So với tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD47LM đời 2025
Hai trang thông số của hãng giống nhau ở kích thước 1.696 × 650 × 699 mm, tổng 470 L, cách chia ngăn và gần như toàn bộ danh sách chức năng. Bảng dưới chỉ ghi các dòng khác.
| Hạng mục | Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD47LM | Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD47LN |
|---|---|---|
| Đông rau bẻ vụn | Có, bản đầu | Có, bản mới (hãng thêm dấu cộng vào tên chức năng); vẫn phải bật trên bảng điều khiển và trữ rau trong ngăn đông |
| Tiết điện | Bảng điều khiển báo mức tiết điện | Thêm chế độ tiết điện cho ngăn làm đá khi không dùng đá; trang thông số không còn ghi mục báo mức tiết điện |
| Điện năng tiêu thụ | 260 kWh/năm (đạt 103%) | 256 kWh/năm (đạt 105%) |
Đông rau bẻ vụn nghĩa là rau đông xong có thể bẻ vụn theo cỡ cần nấu mà không phải rã đông. Chức năng này chỉ chạy ở ngăn đông, không dùng ở ngăn cấp đông mềm. Theo sách hướng dẫn, cách dùng là bật chức năng trên bảng điều khiển, cho rau đã cắt vào túi kín rồi để trong ngăn đông khoảng một đêm (khoảng 8 tiếng), đặt túi nằm phẳng trên cùng, không chồng đồ khác lên. Ngăn đông cần để mức "Trung bình" hoặc "Mạnh"; lấy rau ra thì bẻ ngay, vì rau ấm lên là khó bẻ. Hãng cũng ghi loại rau, độ dày miếng cắt, lượng rau trong túi và việc mở cửa ngăn đông nhiều có thể làm rau khó bẻ. Trang thông số không nói bản mới cải tiến cụ thể ở điểm nào so với bản đầu.
Chế độ tiết điện ngăn làm đá dùng cho lúc không cần đá, ví dụ mùa lạnh: tủ giảm khí lạnh cấp cho ngăn làm đá để bớt điện. Khi bật chế độ này, ngăn làm đá không hợp để cất thực phẩm; trước khi bật nên đổ hết nước trong bình và khay đá. Nếu chỉ muốn ngừng làm đá mà vẫn dùng ngăn này để trữ đông thì chọn chế độ dừng làm đá. Chênh 4 kWh/năm giữa hai đời là rất nhỏ.
Nói thẳng: nếu đang dùng tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD47LM thì không có lý do kỹ thuật để đổi. Nếu mua mới, bản 47LN khác ở bản đông rau bẻ vụn mới và chế độ tiết điện ngăn làm đá; kích thước và cách chia ngăn thì không đổi.
Ai nên cân nhắc, ai nên chờ
Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD47LN hợp với nhà:
- Có hốc tủ rộng khoảng 66 cm (650 mm thân tủ cộng 5 mm mỗi bên) và muốn tủ không cao quá 1,7 m.
- Hay trữ đông, chia đồ thành phần nhỏ, cần ngăn đông ngang tầm tay.
- Người dùng chính không cao, ngại với kệ trên cùng của tủ 1,8 m.
- Muốn tủ nhẹ hơn để vận chuyển: 108 kg so với 139 kg của bản 700 L.
Nên xem tủ khác nếu:
- Nhà 4 người trở lên, đi chợ ít lần và cần nhiều chỗ ngăn mát: ngăn mát 230 L ít hơn nhiều so với 378 L của bản 700 L cùng dòng.
- Muốn ngăn rau ở giữa để khỏi cúi. Trên Japan VIP có tủ lạnh Mitsubishi MR-MZ60N 602 L, ngăn rau ở giữa, nhưng rộng 685 mm và cao 1.833 mm, cần hốc rộng hơn và cao hơn.
- Không muốn dùng biến áp 100V và chịu cảnh bảo hành, sửa chữa máy nội địa Nhật tại Việt Nam.
Điện và lắp đặt
Sách hướng dẫn ghi tủ dùng điện xoay chiều 100 V, cắm riêng vào ổ từ 15 A, không dùng ổ chia hay dây nối dài. Hãng cũng ghi máy thiết kế cho dùng trong nước Nhật. Điện nhà ở Việt Nam là 220V, 50 Hz: tần số nằm trong mức 50/60 Hz của tủ, còn điện áp phải hạ xuống 100V.
Công suất định mức là 79 W cho động cơ và 220 W cho bộ gia nhiệt xả đá, cộng lại 299 W. Máy nén lúc khởi động kéo dòng lớn hơn nhiều, nên theo bài chọn biến áp cho đồ gia dụng Nhật 100V theo công suất, biến áp cho tủ lạnh nên từ 2 lần công suất ghi trên máy trở lên và nên là biến áp cách ly. Không cắm thẳng vào ổ 220V và không dùng chung biến áp với thiết bị khác. Khi nhận tủ, đọc lại tem thông số dán trên máy.
Về chỗ đặt: chừa 50 mm phía trên, 5 mm mỗi bên. Mở hết hai cánh ngăn mát thì cánh trái lấn sang trái 192 mm, cánh phải lấn sang phải 246 mm, nên tủ đặt sát tường bên phải sẽ khó mở rộng cánh phải. Hãng ghi các số này là khoảng trống tối thiểu và khuyên chừa thêm khoảng 10 mm. Trước khi chốt, đo cả lối đi, cửa phòng và cầu thang theo bài 7 phép đo trước khi mua tủ lạnh nội địa Nhật.
Japan VIP chưa niêm yết tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD47LN. Muốn đặt model này, liên hệ Japan VIP để hỏi giá và thời gian về hàng; các tủ Mitsubishi Japan VIP đang niêm yết xem ở danh mục tủ lạnh Mitsubishi.
Câu hỏi thường gặp
Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD47LN dung tích và kích thước bao nhiêu?
Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD47LN khác tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD47LM ở đâu?
Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD47LN khác tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N thế nào?
Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD47LN dùng điện 220V ở Việt Nam được không?
Ngăn đông của tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD47LN nằm ở đâu?
Bài cùng dòng: tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N 700 L, rộng 80 cm, ngăn đông giữa.
Sản phẩm liên quan tại Japan VIP
- Tủ lạnh Mitsubishi MR-MZ60N — 65.000.000₫
Japan VIP chuyên phân phối hàng gia dụng nội địa Nhật Bản chính hãng, mới 100%.
