Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N khác MR-WXD70M và MR-WXD70K ở đâu?
So sánh ba đời tủ lạnh Mitsubishi 700 L rộng 80 cm: cách dùng đông rau bẻ vụn ở N và M, chế độ tiết điện ngăn làm đá, MR-WXD70K thiếu gì, màu cửa và nên chọn đời nào.
Theo trang thông số và sách hướng dẫn của Mitsubishi, tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N khác MR-WXD70M chủ yếu ở hai điểm: chức năng đông rau bẻ vụn được đổi cách dùng, và ngăn làm đá có thêm chế độ tiết điện khi không làm đá. Dung tích 700 L, kích thước, khối lượng 139 kg và điện năng 310 kWh mỗi năm của hai đời này trùng với tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70K, bản mà Japan VIP đang niêm yết. Tủ MR-WXD70K không có chức năng đông rau bẻ vụn và dùng bộ màu cửa khác, nên nếu bạn không định trữ rau đông để bẻ nhỏ khi nấu, tủ MR-WXD70K cho cùng thân tủ và cùng dung tích; cần chức năng đó thì phải chọn tủ MR-WXD70N hoặc MR-WXD70M.
Ba model nối tiếp nhau trong dòng WXD rộng 80 cm của Mitsubishi: tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70K, rồi MR-WXD70M, rồi MR-WXD70N. Trang tài liệu sản phẩm của hãng xếp tủ MR-WXD70M và MR-WXD70K vào nhóm model cũ, model hiện hành là tủ MR-WXD70N. Bài này đặt trang thông số và sách hướng dẫn của ba model cạnh nhau, chỉ giữ những dòng khác, rồi nói rõ dòng nào là lời giới thiệu của hãng, dòng nào là thao tác ghi trong sách.

Bảng khác biệt giữa ba đời
Bảng dưới chỉ gồm các dòng khác nhau trên trang thông số của Mitsubishi và trong sách hướng dẫn của từng model.
| Hạng mục | Tủ lạnh MR-WXD70N | Tủ lạnh MR-WXD70M | Tủ lạnh MR-WXD70K |
|---|---|---|---|
| Đông rau bẻ vụn | Bản có dấu cộng | Bản thường | Không có |
| Chỗ để rau trước khi bẻ | Trong ngăn đông, đặt phẳng trên cùng, không đè đồ khác lên | Khay trên của ngăn đông, đặt phẳng trên cùng | Không áp dụng |
| Bấm bật chức năng | Bật một lần trên bảng điều khiển trước khi trữ rau | Mỗi lần muốn bẻ: bấm bật, chờ khoảng 20 đến 30 phút cho đèn chuyển sang nhấp nháy; chức năng tự tắt khoảng 90 phút sau đó | Không áp dụng |
| Rau đã bẻ | Cho lại ngăn đông ngay nếu chưa dùng hết, dùng sớm | Không cho lại ngăn đông, dùng hết | Không áp dụng |
| Chế độ của ngăn làm đá | 4 mức: thường, làm đá nhanh, dừng làm đá, tiết điện ngăn làm đá | 3 mức: thường, làm đá nhanh, dừng làm đá | 3 mức: thường, làm đá nhanh, dừng làm đá |
| Đèn sao báo mức tiết kiệm điện | Không có | Có | Có |
| Báo khi cửa ngăn đông hở khe nhỏ | Có mục riêng trong sách hướng dẫn | Sách không có mục này | Sách không có mục này |
| Màu cửa | Grand Linen White (trắng mờ), Grand Amber Gray (xám nâu) | Grand Linen White (trắng mờ), Grand Amber Gray (xám nâu) | Grain Clear (trắng bóng), Frost Grain Brown (nâu đậm) |
Những thứ còn lại trùng nhau trên bảng thông số của cả ba: tổng 700 L gồm ngăn mát 378 L, ngăn đông 118 L, ngăn làm đá 25 L, ngăn cấp đông mềm 45 L và ngăn rau 134 L; thân tủ cao 1.821 mm, rộng 800 mm, sâu 738 mm (cần 748 mm chiều sâu khi lắp); nặng 139 kg; điện năng 310 kWh mỗi năm theo cách đo JIS C 9801-3:2015, đạt 110% mức chuẩn tiết kiệm điện của Nhật; động cơ 86 W, bộ phận gia nhiệt 241 W. Các chức năng cấp đông mềm khoảng -7 °C để cắt được ngay, ngăn giữ đồ tươi từ khoảng -3 °C đến 0 °C, chống đóng sương bằng AI, làm đá tự động và kết nối ứng dụng điện thoại có ở cả ba model.
Đông rau bẻ vụn: đời N đổi cách dùng
Chức năng này cho phép trữ rau đã cắt trong túi kín ở ngăn đông, khi nấu thì bóp túi để bẻ rau thành miếng nhỏ mà không cần rã đông hay dùng dao thớt. Rau sách hướng dẫn gợi ý gồm bắp cải, cải thảo, rau chân vịt cắt khúc; hành tây, nấm hương, ớt chuông thái mỏng; mầm đậu cắt gốc; nấm kim châm bỏ chân. Rau đã đông phải nấu chín trước khi ăn.
Với tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70M, sách hướng dẫn ghi các bước: trữ rau qua đêm (khoảng 8 giờ) ở khay trên của ngăn đông; đến lúc nấu thì chạm biểu tượng ô lưới để bảng điều khiển sáng, chạm biểu tượng hình rau, chờ khoảng 20 đến 30 phút cho tới khi đèn của chức năng chuyển từ sáng sang nhấp nháy, rồi mới lấy rau ra bẻ. Chức năng tự tắt khoảng 90 phút sau khi đèn nhấp nháy, và rau đã bẻ không được cho lại ngăn đông.
Với tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N, thứ tự đảo lại: bật chức năng trên bảng điều khiển trước (cũng chạm ô lưới rồi chạm biểu tượng rau), sau đó trữ rau qua đêm khoảng 8 giờ ở bất kỳ chỗ nào trong ngăn đông, miễn là túi rau nằm phẳng trên cùng và không bị đồ khác đè lên. Đến lúc nấu thì lấy ra bẻ luôn, không có bước chờ 20 đến 30 phút. Sách chỉ nhắc chờ như vậy khi rau khó bẻ: chạm lại biểu tượng rau, đợi khoảng 20 đến 30 phút rồi bẻ. Rau đã bẻ dễ bám sương; chưa dùng hết thì cho lại ngăn đông ngay và dùng sớm.
Mitsubishi giới thiệu bản mới là không cần bấm nút mỗi khi muốn bẻ rau và có thể trữ rau ở cả ngăn đông. Sách hướng dẫn của tủ MR-WXD70N vẫn yêu cầu bật chức năng trên bảng điều khiển trước khi trữ rau, và ghi rõ chức năng chỉ dùng ở ngăn đông, không dùng ở ngăn cấp đông mềm. Cả hai sách đều ghi chức năng này làm lạnh thấp hơn bình thường; ngăn đông để ở mức yếu, hoặc mở cửa ngăn đông nhiều ngay trước lúc bẻ, thì rau khó bẻ hơn. Hãng không công bố điện năng tăng thêm khi bật chức năng, và điện năng cả năm của ba đời vẫn ghi cùng 310 kWh.

Ngăn làm đá và cách báo tiết điện
Ở cả ba model, khi không cần làm đá (ví dụ mùa lạnh) có thể chọn dừng làm đá; lúc đó ngăn làm đá dùng như ngăn đông, đồ để thấp hơn vạch mức trong hộp đá. Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N có thêm mức thứ tư là tiết điện ngăn làm đá. Theo sách hướng dẫn, ở mức này ngăn làm đá giảm lượng hơi lạnh để chạy tiết điện, nên không hợp để trữ thực phẩm. Cách chọn: chạm biểu tượng chuyển mục cho tới khi ô ngăn làm đá sáng, rồi chạm nút cài đặt hình hai mũi tên để chuyển lần lượt thường, làm đá nhanh, dừng làm đá; từ dừng làm đá, giữ nút cài đặt tới khi tủ kêu hai tiếng bíp là vào chế độ tiết điện. Trước khi chọn, đổ hết nước trong bình cấp nước và khay đá; trước khi tắt chế độ này, vệ sinh khay đá, bình, ống và bơm cấp nước. Sau khi tắt, tủ cần một thời gian mới có đá trở lại. Mitsubishi không công bố chế độ này tiết kiệm được bao nhiêu điện.
Đổi lại, tủ MR-WXD70N bỏ phần đèn sao báo mức tiết kiệm điện mà tủ MR-WXD70M và MR-WXD70K có. Ở hai đời trước, sau khi đóng cửa, bảng điều khiển hiện số sao theo cách dùng 24 giờ qua (nhiệt độ cài, số lần mở cửa), cập nhật khoảng mỗi giờ. Sách hướng dẫn tủ MR-WXD70N có thêm một mục mới: khi cửa ngăn đông hở một khe nhỏ làm nhiệt trong ngăn tăng lên, bảng điều khiển sáng ô ngăn đông và nhấp nháy biểu tượng cửa; kiểm tra đồ có kẹt ở gioăng cửa hay chạm trần ngăn không, rồi đóng kín lại.
Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70K: thiếu gì, giữ gì
So với tủ MR-WXD70M, trang thông số tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70K chỉ khác ở chỗ không có đông rau bẻ vụn và ở bộ màu cửa. Cấp đông mềm cắt được, ngăn giữ đồ tươi dưới 0 °C, chống đóng sương, làm đá tự động có rửa được toàn bộ đường cấp nước, ngăn rau chỉnh nhiệt riêng, cửa ngăn mát tự đóng và ứng dụng điện thoại đều có. Màu Frost Grain Brown (nâu đậm) và Grain Clear (trắng bóng) chỉ có ở đời K; hai đời sau chuyển sang Grand Linen White (trắng mờ) và Grand Amber Gray (xám nâu).

Nên chọn MR-WXD70N, MR-WXD70M hay MR-WXD70K
Chọn tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70K khi bạn ít trữ rau đông, hoặc thích màu Grain Clear (trắng bóng) hay Frost Grain Brown (nâu đậm). Dung tích từng ngăn, kích thước, khối lượng và điện năng theo bảng thông số không khác hai đời sau. Japan VIP đang niêm yết tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70K, và cả đời trước nữa là tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70J; bài này không so tủ MR-WXD70J vì trang thông số của model đó không còn trên trang Mitsubishi.
Chọn tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N khi nhà bạn hay mua rau một lần cho nhiều ngày và muốn trữ đông để bẻ nhỏ khi nấu: bật chức năng một lần, để rau ở bất kỳ chỗ nào trong ngăn đông, lúc nấu lấy ra bẻ luôn. Mức tiết điện ngăn làm đá chỉ có ích khi có những tháng bạn không dùng đá và cũng không cần ngăn đó để trữ đồ.
Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70M nằm giữa: có đông rau bẻ vụn bản thường, phải bật và chờ mỗi lần bẻ, rau chỉ để ở khay trên. Japan VIP chưa niêm yết tủ MR-WXD70M và MR-WXD70N.
Cả ba model đều không hợp nếu chỗ đặt tủ hẹp hơn khoảng 81 cm hoặc thấp hơn khoảng 1.871 mm: sách hướng dẫn yêu cầu chừa ít nhất 0,5 cm mỗi bên và 5 cm phía trên. Tủ nặng 139 kg; sách ghi khi di chuyển cần 2 đến 4 người và phải đổ nước ở khay bay hơi phía dưới trước. Xem thêm các tủ lạnh Mitsubishi Japan VIP đang niêm yết.
Điện và lắp đặt
Theo bảng thông số trong sách hướng dẫn, cả ba tủ chạy điện xoay chiều 100V, 50/60 Hz, động cơ 86 W và bộ phận gia nhiệt 241 W, cắm riêng một ổ định mức từ 15 A. Sách hướng dẫn của cả ba ghi tủ được thiết kế để dùng tại Nhật, không dùng được ở nước khác và hãng không có dịch vụ hậu mãi ngoài Nhật. Không cắm thẳng tủ vào ổ 220V. Trước khi dùng, cần Japan VIP tư vấn riêng về điện, lắp đặt và bảo hành theo tem dán trên đúng tủ bạn mua. Sách hướng dẫn cũng khuyên nối đất cho tủ để phòng điện giật.
Bài này chưa có xác nhận bảo hành của Mitsubishi tại Việt Nam; mua tại Japan VIP thì bảo hành theo hóa đơn, phiếu bảo hành và chính sách của Japan VIP lúc mua.
Hỏi đáp
Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N khác MR-WXD70M những gì?
Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70K có đông rau bẻ vụn không?
Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N có tốn điện hơn MR-WXD70K không?
Chế độ tiết điện ngăn làm đá có phải là tắt ngăn đá không?
Thay tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70K bằng MR-WXD70N có vừa chỗ cũ không?
Muốn kiểm tra hàng, đặt tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70K hoặc hỏi về tủ MR-WXD70N, MR-WXD70M, hãy liên hệ Japan VIP.
Bài cùng dòng: tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70N: 700 L, rộng 80 cm, ngăn đông giữa.
Sản phẩm liên quan tại Japan VIP
- Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70K: Liên hệ
- Tủ lạnh Mitsubishi MR-WXD70J: Liên hệ
Japan VIP chuyên phân phối hàng gia dụng nội địa Nhật Bản chính hãng, mới 100%.
